Meyerproxen 500mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P18125

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Naproxen 500mg.

Công dụng: Điều trị các bệnh về xương khớp, Điều trị đau bụng kinh nguyệt,....

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim.

Thương hiệu: Meyer-BPC

Nơi sản xuất: CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Naproxen natri 550mg (tương đương Naproxen 500mg)
- Tá dược: Era pac, era gel, natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, aerosil, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, talc, titan dioxyd vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị các bệnh về xương khớp: Viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp tự phát thiếu niên.
- Điều trị đau bụng kinh nguyệt.
- Điều trị đau đầu, kể cả chứng đau nửa đầu.
- Điều trị đau sau phẫu thuật, đau do tổn thương phần mềm, bệnh gút cấp, sốt.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với Naproxen và các thuốc chống viêm không steroid khác, những người có tiền sử viêm mũi dị ứng, hen phế quản, nổi mề đay sau khi dùng aspirin, đặc biệt những người có dị ứng với aspirin.
- Suy gan nặng, suy thận nặng.
- Loét dạ dày - tá tràng, viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
- Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.
- Điều trị đau quanh thời gian phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành.
- Bệnh nhân có Clcr < 20ml/phút.

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng:
- Uống với 1 cốc nước đầy hoặc vào bữa ăn, nuốt cả viên, không được bẻ, cắn, nhai.
* Liều dùng:
- Người lớn:
+ Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm cột sống dính khớp, sốt: 250-500mg/lần, ngày uống 2 lần.
+ Viêm khớp cấp do gút: liều đầu 750mg/lần, tiếp theo là 250mg/lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ.
+ Đau cấp cơ xương, thống kinh: 500mg, tiếp theo là 250mg, uống cách nhau 6-8 giờ/lần khi cần. Tổng liều ngày đầu không được quá 1.250mg. Sau đó, tổng liều hàng ngày không vượt quá 1.000mg.
+ Đau nửa đầu, cấp tính: ban đầu 750mg, thêm 250-500mg sau ít nhất nửa giờ nếu cần thiết, tối đa 1.250mg/ngày.
- Trẻ em:
+ Viêm khớp tự phát thiếu niên: trẻ em 2-18 tuổi, liều thông thường 5 - 7,5mg/kg naproxen, 2 lần/ngày (tối đa 1.000 mg/ngày)
+ Đau và viêm cho các bệnh cơ xương, thống kinh: trẻ em từ 1 tháng tuổi - 18 tuổi, liều thường dùng 5mg/kg naproxen/lần, 2 lần/ngày (tối đa 1.000mg/ngày).
* Không tự ý dùng thuốc để giảm sốt kéo dài hơn 3 ngày.

Tác dụng phụ
* Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, chướng bụng.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, ù tai, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ.
- Ngoài da: Ngứa, phát ban, chảy mồ hôi, ban xuất huyết.
- Cơ quan cảm giác: Ù tai, rối loạn thính giác, rối loạn thị giác.
- Hệ tim mạch: Phù, khó thở, đánh trống ngực.
* Ít gặp (1/1.000≤ ADR < 1/100):
- Hệ tiêu hóa: Bất thường về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa, nôn ra máu, vàng da, đi ngoài phân đen, loét chảy máu hoặc thủng dạ dày, nôn.
- Hệ tiết niệu: Viêm cầu thận, đái máu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
- Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm, có giấc mơ bất thường, giảm khả năng tập trung, mất ngủ, khó chịu, đau cơ, yếu cơ.
- Ngoài da: Rụng tóc, viêm da do tăng nhạy cảm với ánh sáng, ban ngoài da.
- Trên tai và mắt: Rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh thị giác, mờ đục giác mạc.
- Hệ tim mạch: Suy tim ứ huyết.
- Phản ứng kiểu phản vệ, rối loạn kinh nguyệt, sốt, viêm màng não vô khuẩn. Viêm loét miệng
- Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Thận trọng).
* Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn nên naproxen được khuyên không nên sử dụng ở trẻ em dưới 2 tuổi.
- Trong quá trình điều trị cần theo dõi các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa đặc biệt với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Khi có triệu chứng chảy máu đường tiêu hóa phải ngừng thuốc ngay.
- Thận trọng khi dùng naproxen để điều trị hạ sốt, giảm đau vì có thể làm lu mờ các dấu hiệu nhiễm khuẩn gây khó khăn trong chẩn đoán bệnh. Nếu người bệnh tự điều trị để giảm đau đến 10 ngày không đỡ hoặc hạ sốt đến 3 ngày không hạ được sốt thì phải đi khám bệnh ở các cơ sở y tế.
- Vì 95% naproxen và chất chuyển hóa của nó được lọc và thải trừ qua thận, phải thường xuyên kiểm tra creatinin huyết để chọn liều thấp nhất có tác dụng. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có Clcr < 20ml/phút.
- Thận trọng ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư đang dùng thuốc lợi niệu, người bệnh suy thận mạn, đặc biệt ở người cao tuổi khi bắt đầu dùng naproxen cần phải kiểm tra cẩn thận thể tích nước tiểu và chức năng thận.
- Không khuyến cáo dùng naproxen hoặc cân nhắc ngừng naproxen cho phụ nữ mang thai hoặc đang thực hiện sử dụng thuốc tránh thai.
- Thận trọng khi dùng naproxen cho bệnh nhân bị tăng huyết áp do thuốc có thể làm tăng huyết áp nặng lên.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch:
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng naproxen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Cho tới nay, chưa có nghiên cứu nào thỏa đáng và được kiểm soát naproxen dùng cho phụ nữ có thai. Thuốc chỉ dùng trong 6 tháng đầu thai kỳ khi lợi ích trội hơn nguy cơ đối với thai nhi. Chống chỉ định dùng naproxen trong 3 tháng cuối thai kỳ vì thuốc có nguy cơ kéo dài thời gian mang thai, làm đóng ống động mạch sớm, tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử hoặc xuất huyết nội sọ, thiếu oxy mô nghiêm trọng do tăng áp lực động mạch phổi kéo dài.
- Phụ nữ cho con bú: Naproxen vào sữa mẹ với một lượng rất nhỏ, tuy nhiên nó có thể gây ADR cho trẻ, vì vậy nếu bà mẹ dùng thuốc nên ngừng cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc làm giảm sự tập trung tư tưởng nên phải thận trọng khi lái tàu xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không kết hợp naproxen với các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Không dùng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống, heparin, ticlopidin, thuốc chống đái tháo đường dẫn xuất sulfonylurê, thuốc lợi niệu và thuốc chống tăng huyết áp, lithi, methotrexat, probenecid, cholestyramin, sucralfat.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Meyer-BPC

Nơi sản xuất: CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.