Meyeroxofen 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17210

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Loxoprofen natri 60mg

Công dụng: Kháng viêm và giảm đau, hạ sốt và giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: viên nén

Thương hiệu: Meyer-BPC

Nơi sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC (Việt Nam)

* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Loxoprofen natri (Loxoprofen natri hydrat) 60mg.
Tá dược: Lactose, Natri starch glycolat. Microcrystallin cellulose 101, PVP K30, Polyplasdon XL 10, Talc, Magnesi stearat vừa đù 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Kháng viêm và giảm đau trong các trường hợp sau: Viêm khớp vai hội chứng cổ - vai - cánh tay, dạng thấp mạn tính, viêm khớp xương đau thắt lưng, viêm quanh khớp.
- Kháng viêm và giảm đau sau phẫu thuật , chấn thương nhổ răng.
- Hạ sốt và giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp ( bao gồm cả viêm đường hô hấp trên đi kèm với viêm phế quản )

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang hoặc có tiền sử bị bệnh hen do aspirin ( sự cảm ứng của cơn hen với các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid ...)
- Bệnh nhân loét hệ tiêu hóa (Có thể bị loét hệ tiêu hóa trầm trọng hơn do sự giảm chảy máu dạ dày từ sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin).
- Bệnh nhân có những bất thường về máu nghiêm trọng ( Có thể xảy ra rối loạn chức năng tiểu cầu và sự bất thường có thể bị xấu đi).
- Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nghiêm trọng (Đã có báo cáo về tổn hại gan như là một tác dụng có hại, và sự rối loạn chức năng gan của bệnh nhân có thể gia tăng)
- Bệnh nhân rối loạn chức năng thận nghiêm trọng (Các triệu chứng về tim có thể gia tăng do sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin trong thận có thể gây ra phù và làm tăng thể tích dịch tuần hoàn trong cơ thể, kèm với sự tăng tất yếu về cường độ làm việc của tim).
- Phụ nữ có thai ở giai đoạn cuối của thai kỳ .

Liều dùng
* Cách dùng:
Người lớn:
- Kháng viêm và giảm đau : Uống 1 viên x 3 lần/ngày.
Nếu dùng liều đơn : Uống 1 - 2 viên x 1 lần/ngày.
Hạ sốt giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp : Uống 1 viên x2 - 3 lần/ngày.
Uống thuốc sau khi ăn

Tác dụng phụ
- Sốc: Có thể xảy ra sốc và các triệu chững phần vệ (giảm huyết áp, mày đay, phù thanh quản, khó thở,...)
- Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu và giảm lượng tiểu cầu có thể xảy ra. Nên kiểm soát cẩn thận bệnh nhân qua xét nghiệm huyết học.
- Hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử da nhiễm độc ( hội chứng Lyell ) có thể xảy ra. 
Suy thận cấp , hội chứng thận hư và viêm thận kẽ có thể xảy ra. Nên dùng thuốc với sự thận trọng đặc biệt cho những bệnh nhân này vì tăng kali - huyết có thể xảy ra liên quan đến suy thận cấp.
- Suy tim xung huyết.
- Viêm phổi kẽ kèm với các biểu hiện sốt, ho, khó thở, những bất thường chụp X - quang ngực, và tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra. Nếu xuất hiện các biểu hiện này, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp như điều trị corticosteroid.
- Xuất huyết dạ dày: Vết loét hệ tiêu hóa nghiêm trọng hoặc chảy máu dạ dày. Thủng dạ dày, nếu thấy đau thượng vị, đau bụng, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
- Rối loạn chức năng gan: Vàng da, tăng chỉ số AST ( GOT ), ALT ( GPT ) và Y - GTP trong huyết thanh hoặc viêm gan đột ngột có thể xảy ra.
- Cơn hen
- Viêm màng não vô khuẩn ( sốt, đau đầu, buồn nôn và nôn, cứng gáy, mất tỉnh táo ).
- Thiếu máu bất sản; Đã có báo cáo về thiếu máu bất sản xảy ra khi dùng các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid khác.
* Các tác dụng phụ khác:
- Mẫn cảm Phát ban , sốt , ngứa , mày đay có thể xảy ra.
- Tiêu hóa: Đau bụng, khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn và/hoặc nôn, tiêu chảy, khát, chương bụng, táo bón, ợ nóng, viêm miệng, khó tiêu.
- Tim mạch: Tăng huyết áp, đánh trống ngực.
- Thần kinh: Buồn ngủ, tê , hoa mắt , đau đầu
- Huyết học . Giảm lượng tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Gan: Tăng AST ( GOT ) , ALT ( GPT ) , AL - P có thể xảy ra nhưng hiếm gặp.
- Tiết niệu: Huyết niệu, protein niệu
- Khác: Phù , đau ngực , khó ở , nóng mặt.
* Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng.)
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân có tiền sử bị loét hệ tiêu hóa.
- Bệnh nhân loét hệ tiêu hóa liên quan đến việc dùng dài ngày các thuốc chống viêm giảm đau không sterol và những bệnh nhân đang điều trị misoprostol.
- Bệnh nhân đang hoặc có tiền sử bị các bất thường về máu, với khả năng xảy ra các tác dụng phụ như thiếu máu tán huyết.
- Bệnh nhân đang hoặc có tổn sử bị rối loạn chức năng gan, thận.
- Bệnh nhân đang hoặc có tiến sử bị rối loạn chức năng thận , và có thể xảy ra các tác dụng phụ như phù , protoln niệu , tăng creatinin trong huyết thanh hay tăng kall - huyết .
- Bệnh nhân rồi loạn chức năng tim
- Bệnh nhân hen phế quản. Vì có thể gia tăng tình trạng bệnh.
- Bệnh nhân viêm loét ruột kết 
- Bệnh nhân bệnh Crohn .
- Bệnh nhân cao tuổi.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Các thuốc chống viêm không steroid ( NSAIDs ), không phải aspirin, dùng đường toàn thân , có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch , ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó . Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biển cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi , cần sử dụng loxoprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể .
- Trường hợp phụ nữ có thai và cho con bú: Độ an toàn của thuốc trong suốt thai kỳ chưa được thiết lập, dùng thuốc trong thời gian mang thai chỉ khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên mọi nguy cơ có thể có đối với bào thai.
Đã có báo cáo là thuốc kháng viêm không steroid gây trì hoãn thời gian sinh con và bài tiết qua sữa ở chuột. Vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ ở những tháng cuối thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.
- Trường hợp lái xe và vận hành máy móc
Có một vài tác dụng không mong muốn như hoa mắt, buồn ngủ đã được báo cáo. Để an toàn, nên cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc chống đông máu nhóm coumarin (như warfarin): Hiệu quả chống đông của các thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết.
- Các sulfamid hạ đường huyết (như Tolbutamid ): Tác dụng hạ đường huyết của những thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết.
- Kháng sinh quinolon (như Enoxacin hydrat): Tác động gây co giật của những thuốc này có thể bị tăng lên.
- Methotrexat : Tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương, làm tăng tác dụng của methotrexat. Vì vậy, nên giảm liều khi cần thiết.
- Các chế phẩm chứa Lithi : Tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Cần thận trọng kiểm soát nồng độ lithi trong huyết tương và giảm liều khi cần thiết.
- Thuốc lợi tiểu Thiazid (như Hydroflumethiazid, hydrochlorothiazid): Các tác dụng chống tăng huyết áp của những thuốc này có thể bị giảm.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Meyer-BPC

Nơi sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.