Metronidazole 250mg Mekophar (10 vỉ x 10 viên)

: P15781

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Metronidazole 250mg

Công dụng: Điều trị nhiễm Trichomonas vaginalis, bệnh do amip, viêm âm đạo...

Hình thức: Viên nén 

Đóng gói: Vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ.

Thương hiệu: MEKOPHAR

 Xuất xứ: Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm MEKOPHAR (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Metronidazole 250mg
Tá dược: Povidone, lactose, tinh bột sắn, sodium starch glycolate, talc, magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

Chỉ định
- Điều trị nhiễm Trichomonas vaginalisở đường niệu - sinh dục.
- Điều trị bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan).
- Điều trị viêm âm đạo không đặc hiệu.
- Bệnh do Giardia Iamblia, Dracunculus medinensis.
- Điều trị viêm loét miệng, trứng cá đỏ.
- Điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí nhạy cảm khu trú hay toàn thân.
- Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật ở bệnh nhân phải phẫu thuật đường mật, đại trực tràng, phụ khoa.
- Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác).

Chống chỉ định
- Mẫn cảm với dẫn chất nitro-imidazole hay một trong các thành phần của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Uống cùng hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng: Theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều đề nghị:
- Bệnh do amip: Một đợt dùng từ 5 -10 ngày.
Lỵ amip cấp do E. histolytica: có thể dùng đơn độc hoặc tốt hơn là phối hợp với iodoquinol hoặc với diloxanide furoate. Người lớn: Uống 3 viên, ngày 3 lần. Trẻ em: uống 35 - 40mg/kg thể trọng/ngày, chia 3 lần.
Áp xe gan do amip: Người lớn: 2-3 viên, ngày 3 lần. Trẻ em: uống 35 - 40mg/kg thể trọng/ngày, chia 3 lần.
- Bệnh do Trichomonas đường niệu - sinh dục: Cần điều trị cho cả bạn tình. Có 3 cách điều trị: Uống 1 liều duy nhất 2g (8 viên), vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc dùng 7 ngày: Uống 1 viên x 3 lần/ngày hoặc dùng 10 ngày: Nam: Uống 1 viên x 2 lần/ngày. Nữ: Uống 1 viên x 2 lần/ngày và đặt thêm 1 viên đặt phụ khoa vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Bệnh do Giardia: Người lớn: uống 1 lần 2g/ngày trong 3 ngày hoặc 1 viên x 3 lần/ngày trong 5 - 7 ngày. Trẻ em: uống 15mg/kg thể trọng/ngày, chia 3 lần trong 5 - 10 ngày.
- Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn: uống 7,5mg/kg thể trọng (tối đa 1g), cách 6 giờ 1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn. Trẻ em: uống 7,5mg/kg, cách 8 giờ 1 lần.
- Điều trị nhiễm H. pylori: 2 viên x 3 lần/ngày, phối hợp với hợp chất bismuth hoặc chất ức chế bơm proton và các kháng sinh khác (clarithromycin hoặc amoxicillin) trong 1 - 2 tuần.
- Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: 20 - 30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Thường phối hợp với kháng sinh β-lactam hoặc aminoglycoside.

Quá liều 
- Metronidazole uống một liều duy nhất đến 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 - 7 ngày dùng liều 6 – 10,4g cách 2 ngày/lần. Điều trị: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tác dụng phụ
- Thường gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, có vị kim loại khó chịu.
- Ít gặp: giảm bạch cầu.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu, phồng rộp da, ban da, ngứa, nước tiểu sẫm màu.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng
- Ngưng trị liệu khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.
- Thuốc có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển.
- Theo dõi công thức bạch cầu ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khi điều trị liều cao và kéo dài.
- Cần giảm liều ở người suy gan nặng.
- Metronidazole có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nồn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Không uống rượu, các thức uống có cồn trong thời gian dùng thuốc.
- Metronidazole có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
- Lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy
- Thai kỳ: Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ, thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai ở 6 tháng cuối thai kỳ. Metronidazole bài tiết vào sữa mẹ, phụ nữ cho con bú nên ngừng cho con bú khi điều trị bằng metronidazole.

Tương tác với các thuốc khác
- Metronidazole tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
- Metronidazole có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
- Dùng đồng thời metronidazole và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên metronidazole thải trừ nhanh hơn.
- Dùng metronidazole cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
- Metronidazole tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
- Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ.

Thương hiệu: MEKOPHAR

Xuất xứ: Công ty cổ phần Hóa-Dược phẩm MEKOPHAR (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.