Mekocefal 500mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P00235

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefadroxil 500mg

Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil...

Hình thức: Viên bao phim

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
– Cefadroxil monohydrate tương đương Cefadroxil 500mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên
(Povidone, Tinh bột ngô (bắp), Lactose, Sodium starch glycolate, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Titanium dioxide, Polysorbate 80, Talc, Ethanol 96%).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil:
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, ..
– Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,…
– Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
– Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin.

Liều dùng
Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5– 10 ngày. Uống thuốc cùng thức ăn có thể giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Uống thuốc 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.
Liều thông thường:
– Người lớn và trẻ trên 40kg: 1– 2 g (2– 4 viên)/ngày.
– Trẻ em dưới 40kg: 25– 50mg/kg/ ngày.
– Bệnh nhân suy thận:
Liều khởi đầu: 500– 1000 mg Cefadroxil, những liều tiếp theo điều chỉnh theo bảng sau

 

Độ thanh thải Creatinin

Liều

Khoảng thời gian giữa 2 liều

0– 10ml/phút

500– 1000 mg

36 giờ

11– 25ml/phút

500– 1000 mg

24 giờ

26– 50ml/phút

500– 1000 mg

12 giờ

Tác dụng phụ
– Thường gặp: rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
– Ít gặp: ngứa, nổi mề đay, tăng transaminase có hồi phục.
– Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốt, đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
– Bệnh nhân suy thận, có tiền sử dị ứng, bệnh đường tiêu hóa, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.
– Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Cefadroxil. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.
– Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức.
– Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy nên chú ý đến chuẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
– Không nên kết hợp Cefadroxil với kháng sinh kìm khuẩn như Tetracycline, Erythromycin, các Sulfonamide hoặc Chloramphenicol vì tính đối kháng có thể xảy ra.
– Khi kết hợp Cefadroxil với thuốc lợi tiểu quai liều cao (Furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin, Colistin), làm tăng độc tính với thận.
– Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cefadroxil.
– Như các kháng sinh phổ rộng khác, Cefadroxil làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai chứa Oestrogen.

Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 25oC, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 Viên bao phim

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.