Meiact 50mg (Hộp 21 gói)

: P14340

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefditoren 50mg

Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn sau ở trẻ em gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Đối tượng sử dụng: Trẻ em trên 06 tháng tuổi

Hình thức: Thuốc bột

Thương hiệu: Meiji Seika

Nơi sản xuất: Meiji Seika (Nhật Bản)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Cefditoren 50mg
- Tá dược: natri croscarmellozo 15mg, đường kính vừa đủ, hypromellozo 20mg, este của đường và các aicid béo 0,15mg , aspartame 60mg, natri clorid 0,5mg, bột chuối 1,5mg, hương liệu 0,5mg, màu vàng thực phẩm số 5 vừa đủ.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị các nhiễm khuẩn sau ở trẻ em gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm tai giữa, Viêm xoang, Viêm amidan cấp ở trẻ trên 6 tháng tuổi (bao gồm cả viêm quanh amidan và áp xe quanh amidan).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Meiact Fine Granules chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định tương đối: Theo nguyên tắc chung, Meiact Fine Granules chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc với các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem, trong trường hợp việc sử dụng thuốc là cần thiết thì có thể sử dụng một cách thận trọng.

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng:
- Hòa lượng thuốc trong gói tương ứng với 1 liều meiact fine granules với một lượng nhỏ nước.
- Sử dụng hỗn dịch thuốc ngay sau khi pha.
* Liều dùng:
- Đối với trẻ em, liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3mg (hoạt lực)/kg, 3 lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Có thể tăng liều lên đến 6mg (hoạt lực)/kg nếu cần thiết nhưng không quá 600mg (hoạt lực) mỗi ngày.
- Liều sử dụng có thể được điều chỉnh tựa trên cân nặng của bệnh nhân và mức độ nặng của bệnh.

Cân nặngKhoảng liều 3mg/kgKhoảng liều 6mg/kg10 kg30mg (hoạt tính)/ 0,3g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói11 kg50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói12 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói13 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và 50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói14 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và 50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói15 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói16 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói17 kg30mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói.50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói18 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói19 kg30mg (hoat tinh)/0,3g x 2 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói20 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x4 gói21 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x4 gói22 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tinh)/0,5g x 2 gói23kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói24 kg30 mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói25kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói50mg (hoạt tính)/0,5g x 3 gói26kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 1 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói50mg (hoạt tính)/0,5g x 3 gói27kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói28 kg30 mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói29 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 4 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói30 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 6 gói31 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói30mg (hoạt tính)/0,3 g x 6 gói32 kg50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói30mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói33 kg50mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói30mg (hoạt tính)/0,3g x 3 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 2 gói34 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói50mg (hoạt tính)/0,5g x 4 gói35 kg30mg (hoạt tính)/0,3g x 2 gói và

50mg (hoạt tính)/0,5g x 1 gói50mg (hoạt tính)/0,5g x 4 gói

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Meiact Fine Granules, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
*Các phản ứng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng:
- Phản ứng sốc hoặc phản vệ (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường như cảm thấy mệt, khó chịu ở miệng, thở rít, chóng mặt, mót đi ngoài, ù tai hoặc toát mồ hôi.
- Viêm ruột kết nặng kèm đi ngoài ra máu như viêm ruột kết màng giả (0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có đau bụng hoặc tiêu chảy nhiều lần.
- Hội chứng Stevens - Johnson hoặc hội chứng Lyell (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào.
- Viêm phổi kẽ, hội chứng PIE (< 0,1%), v.v.., với sốt, ho, khó thở, hình ảnh X - quang ngực bất thường, tăng bạch cầu ưa eosin. Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời như sử dụng các hormon vỏ thượng thận nếu các triệu chứng này xuất hiện.
- Rối loạn chức năng gan (< 0,1%) với bệnh vàng da hoặc tăng AST (GOT), ALT (GPT) hoặc AIP. Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, định kỳ xét nghiệm. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bắt thường.
- Rối loạn chức năng thận nặng như suy thận cấp (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, định kỳ xét nghiệm. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường.
- Giảm bạch cầu hạt (< 0,1%) hoặc thiếu máu tan huyết (< 0,1%). Giám sát bệnh nhân chặt chẽ, định kỳ xét nghiệm. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường.
- Sử dụng kéo dài kháng sinh có nhóm pivoxil làm giảm glucose huyết kèm theo giảm carnitin huyết (không rõ tỉ lệ) ở trẻ em. Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có các triệu chứng giảm đường huyết như co giật hoặc rối loạn ý thức.
* Các phản ứng bất lợi khác :
5% > ADR > 0,1%
- Quá mẫn (1) : Phát ban.
- Huyết học( 2) : Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Gan (3) : AST (GOT) tăng, ALT (GPT) tăng.
- Tiêu hoá: Tiêu chảy, phân lỏng buồn nôn, khó chịu trong bụng, đau bụng.
ADR < 0,1%
- Quá mẫn: Mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt, sưng hạch, bạch huyết, đau khớp. (Ngừng dùng thuốc và có can thiệp kịp thời nếu có triệu chứng xuất hiện.)
- Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu (Giám sát bệnh nhân chặt chẽ. Có can thiệp kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường xuất hiện như ngừng dùng thuốc.)
- Gan: AI - P tăng, vàng da. ( Giám sát bằng cách định kỳ xét nghiệm.)
- Thận: BUN tăng, creatinin huyết tương tăng, protein niệu.
- Tiêu hoá: Cảm giác căng bụng, buồn nôn, nôn.
- Rối loạn vi sinh: Viêm miệng, nấm candida.
- Thiếu vitamin: Triệu chứng thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết, nguy cơ chảy máu, v.v...), thiếu hỗn hợp vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, biếng ăn, viêm dây thần kinh, v.v...).
- Khác: Đau đầu, chóng mặt, phù, tê liệt.
* Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phản ứng quá mẫn với các kháng sinh penicillin.
- Bản thân hoặc gia đình có tiền sử dị ứng như hen phế quản, phát ban, hoặc mày đay.
- Rối loạn chức năng thận nặng.
- Khả năng hấp thu thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá, người cao tuổi hoặc sức khoẻ yếu (cần theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng thiếu vitamin K).
- Người cao tuổi.
*Đặc biệt thận trọng
- Có thể có sốc, cần theo dõi giám sát chặt chẽ.
- Sử dụng các thuốc kháng sinh có nhóm pivoxil (bao gồm cả thuốc này, cefcapen pivoxil hydrochlorid hydrat, cefteram pivoxil và tebipenem pivoxil) làm giảm nồng độ carnitin trong huyết tương do quá trình chuyển hoá/bài tiết acid pivalic (chất chuyển hoá của các kháng sinh có nhóm pivoxil).
- Việc sử dụng các kháng sinh có nhóm pivoxil có thể gây hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết ở trẻ em (đặc biệt, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). Vì vậy, khi dùng kháng sinh có nhóm pivoxil, bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ, đặc biệt chú ý sự giảm carnitin.
- Khi sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 3 tuổi với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, tiêu chảy, phân lỏng có thẻ xảy ra với tần xuất cao. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, nên tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
* Thận trọng khi bảo quản
Bảo quản các gói thuốc tránh ánh sáng và ẩm. Chỉ mở gói thuốc ngay trước khi dùng.
* Sử dụng thuốc ở người cao tuổi
- Tỉ lệ các phản ứng bắt lợi ở người cao tuổi không khác so với người lớn. Tuy nhiên ở người cao tuổi thường có sự suy giảm chức năng sinh lý do vậy cần giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc căn cứ theo hai điểm sau, điều chỉnh liều và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
- Chậm thải trừ ở những bệnh nhân suy thận. Do vậy nồng độ thuốc trong máu có thể tăng.
- Nguy cơ chảy máu do thiếu vitamin K ở người cao tuổi khi dùng các thuốc tương tự.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.
- Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và cho con bú chưa được công bố.
- Ngoài ra, giảm carnitin huyết ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai kỳ đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
- Do thuốc có thể gây tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi cảm thấy không khỏe.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Sự hấp thu của thuốc giảm khi uống cùng với các thuốc kháng acid hoặc chất đối kháng thụ thể H2 - histamin. Probenecid làm giảm tốc độ thải trừ cefditoren qua thận.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 21 gói, mỗi gói 0,5g

Thương hiệu: Meiji Seika

Nơi sản xuất: Meiji Seika (Nhật Bản)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.