Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Medskin Clovir 400 (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P10064

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Acyclovir 400mgCông dụng: Điều trị nhiễm Herpes simplex (HSV) trên da và màng nhầyĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ emHình thức: Viên nénThương hiệu: DHG PharmaNơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

DHG Pharma

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Acyclovir ............................ 400 mg
Tá dược vừa đủ ...................... 1 viên
(Microcrystalline cellulose M 101, lactose monohydrat, màu đỏ ponceau, povidon K30, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, kollidon CL-M).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị nhiễm Herpes simplex (HSV) trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát (trừ trẻ sơ sinh nhiễm HSV và nhiễm HSV nặng ở trẻ em suy giảm miễn dịch).
Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
Phòng ngừa nhiễm, tái phát Herpes simplex ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
Acyclovir được dùng bằng đường uống.
Điều trị nhiễm Herpes simplex:
- Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Uống 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch) x 5 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Dùng trong thời gian 5 - 10 ngày.
- Trẻ em từ 2 tuổi đến 14 tuổi: liều người lớn.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: ½ liều của người lớn.

Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: Uống 200 mg x 4 lần/ ngày hoặc uống 400 mg x 2 lần/ ngày. Có thể giảm liều xuống: 200 mg x 2 - 3 lần/ ngày. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 - 12 tháng để đánh giá lại.

Phòng ngừa nhiễm, tái phát Herpes simplex cho người suy giảm miễn dịch, người ghép nội tạng phải dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa trị liệu.
- Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Uống 200 - 400 mg x 4 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.
- Trẻ em từ 2 tuổi đến 14 tuổi: liều người lớn.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: ½ liều của người lớn.

Điều trị thủy đậu: Uống 800 mg x 4 - 5 lần/ ngày, trong 5 - 7 ngày.

Điều trị Herpes Zoster: Uống 800 mg x 5 lần/ ngày, trong 7 - 10 ngày.
+ Điều trị thủy đậu ở trẻ em: Liên tục trong 5 ngày.
- Trẻ em ³ 6 tuổi: Uống 800 mg x 4 lần/ ngày.
- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống 400 mg x 4 lần/ ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 200 mg x 4 lần/ ngày.
Liều lượng có thể được tính toán chính xác hơn là 20 mg/ kg trọng lượng cơ thể (không quá 800 mg) x 4 lần/ ngày.

Với người bệnh suy thận: Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin:
- Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/ phút:
Nhiễm Varicella - Herpes zoster: Uống 800 mg x 3 lần/ ngày, cách 8 giờ uống 1 lần.
- Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút:

Nhiễm Varicella - Herpes zoster: Uống 800 mg x 2 lần/ ngày, cách 12 giờ uống 1 lần.

Nhiễm Herpes simplex: Uống 200 mg x 2 lần/ ngày, cách 12 giờ uống 1 lần.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi: chọn dạng bào chế thích hợp.

Tác dụng phụ
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; ngứa, phát ban.
Hiếm gặp: sốc phản vệ; khó thở; tăng bilirubin và men gan có liên quan; phù mạch; tăng ure máu và creatinin
Rất hiếm: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; kích động, bối rối, run, ảo giác, co giật, ngủ gà, hôn mê; viêm gan, vàng da; suy thận, đau thận.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu chứng:
Bệnh nhân uống 1 liều duy nhất 20 g acyclovir, thường không gây độc. Quá liều lặp đi lặp lại (hơn vài ngày) của acyclovir dùng đường uống có các biểu hiện đường tiêu hóa (như buồn nôn và nôn mửa) và các hiệu ứng thần kinh (đau đầu và nhầm lẫn).
Xử trí: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của độc tính. Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.

Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.
Nguy cơ suy thận được tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác có độc tính trên thận.

Phụ nữ có thai:
Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

Phụ nữ cho con bú:
Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống, sau khi uống 200 mg x 5 lần/ ngày, acyclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ ở nồng độ khác nhau, 0,6 - 4,1 lần so với nồng độ tương ứng, cao gấp khoảng 3 lần trong huyết thanh. Do đó thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh lọc acyclovir. Probenecid và cimetidin làm tăng AUC của acyclovir bằng cơ chế cạnh tranh đào thải và làm giảm thanh thải của acyclovir.
Acyclovir có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Dược Hậu Giang (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.