Mebicefpo 200mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P16687

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg

Công dụng: Điều trị các bệnh đường hô hấp, viêm phổi

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Mebiphar

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Cefpodoxim được dùng để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên.
- Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm gây ra.
- Cefpodoxim được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm.
- Liều duy nhất 200 mg cefpodoxim được dùng điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc nội cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo cảu phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tại penicilinase.
- Cefpodoxim cũng được dùng điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.


Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil và người bị rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Điều trị đợt kích phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều dùng là 1 viên/lần, ngày 2 lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
Điều trị viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng, liều dùng là ½ viên/lần, ngày 2 lần, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Điều trị các nhiễm khuẩn da hoặc tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 2 viên/lần, ngày 2 lần, trong 7 – 14 ngày.
Điều trị bệnh lậu niêu đạ chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ, dùng 1 liều duy nhất 1 viên, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chiamydia.

Trẻ em:
Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng – 12 tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200mg) mỗi 12 giờ, hoặc 10mg/kg (tối đa 400mg) ngày 1 lần, trong 10 ngày.
Điều trị viêm phế quản/ viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng – 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác
- Trẻ dưới 15 tuổi: Không nên dùng
- Từ 15 ngày – 6 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày, chia 2 lần
- Từ 6 tháng – 2 tuổi: 40mg/lần, ngày 2 lần.
- Từ 3 – 8 tuổi: 80mg/lần, ngày 2 lần.
- Từ 9 – 13 tuổi: 100mg/lần, ngày 2 lần.

Liều cho người suy thận:
Giảm liều tuỳ theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ/lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Tác dụng phụ
Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
Ít gặp: phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp, phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, hoa mắt

Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: phần lớn thuốc chỉ gây nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.
Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể. Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể góp phần làm giảm nồng độ cefpodoxim, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận. Tuy nhiên, chủ yếu việc điều trị quá liều là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Cần sử dụng thận trọng đối với người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid sẽ làm giảm hấp thu của thuốc


Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 25 độ C

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mebiphar

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.