Maxxprolol 2.5 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P15839

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

Đối tượng sử dụng: Nguời lớn và người cao tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Ampharco U.S.A

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Bisoprolol fumarat...................................... 2,5mg
Tá dược: Pregelatinised starch, Calci hydrogen phosphat khan, Microcrystalline cellulose, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Opadry II pink, Sunset yellow lake.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị tăng huyết áp.
Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định có giảm chức năng tâm thu thất tráidùng kèm với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, và tùy chọn các glycosid tim.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bùcần điều trị tăng co bóp cơ tim qua đường tĩnh mạch.
Choáng do tim.
Blốc nhĩ thất độ II hoặc độ III(không dùng máy tạo nhịp).
Hội chứng suy nút xoang.
Blốc xoang nhĩ.
Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút) trước khi bắt đầu điều trị.
Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 100 mmHg).
Hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.
Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và co thắt mạch ngón tay, ngón chân (hội chứng Raynaud).
U tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) không được điều trị.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Mẫn cảm với bisoprolol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc

Liều dùng,cách dùng
Nên uống viên nén bao phim bisoprolol vào buổi sáng và có thể dùng chung với thức ăn. Nên uống nguyên viên với nước, không nhai.
Điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính
Người lớn: liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5mg mỗi ngày. Liều thường dùng là 10mg một lần mỗi ngày với liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày. Liều dùng 2,5 mg mỗi ngày có thể đủ để điều trị bệnh tăng huyết áp thể nhẹ (huyết âp tâm trương lên đến 105 mmHg).
Bệnh nhân bị co thắt phế quản: liều khởi đầu thích hợp của bisoprolol fumarat có thể là 2,5 mg.
Bệnh nhân suy thận: ở nhữngbệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin< 20 ml/phút) liều dùng không nên vượt quá 10 mg một lần mỗi ngày. Cuối cùng liều này có thể được chia làm hai lần.
Bệnh nhân suy gan nặng: không cần chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
Bệnh nhân lớn tuổi: bình thường không cần chỉnh liều. Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp nhất hiệu quả.
Ngưng điều trị: không được ngưng thuốc đột ngột. Nêngiảm liều chậm, giảm một nửa liều mỗi tuần.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định
Người lớn: điều trị suy tim mạn tính thông thường bao gồm thuốc ức chế men chuyển (hay thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp với thuốc ức chế men chuyển), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, và các glycosid tim khi cần. Bệnh nhân nên ở giai đoạn ổn định (không bị suy tim cấp) khi khởi đầu điều trị với bisoprolol. Việc điều trị nên do bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị suy tim mạn tính đảm trách. Tình trạng suy tim xấu đi thoáng qua, hạ huyết áp, hay nhịp tim chậm có thể xảy ra trong giai đoạn dò liều và tiếp sau đó.
Giai đoạn dò liều: cần có giai đoạn dò liều bisoprolol tăng dần trong điều trị suy tim mạn tính ổn định.

Điều trị với bisoprolol phải được bắt đầu với việc chỉnh liều tăng dần theo những bước sau:
1,25 mg một lần mỗi ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên
2,5 mg một lần mỗi ngày trong 1 tuần kế tiếp, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên
3,75 mg một lần mỗi ngày trong 1 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên
5 mg một lần mỗi ngày trong 4 tuần sau đó, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên
7,5 mg một lần mỗi ngày trong 4 tuần sau đó, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên
10 mg một lần mỗi ngày cho điều trị duy trì.

Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg một lần mỗi ngày.
Khuyến cáo theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim xấu đi trong thời gian dò liều. Các triệu chứng có thể xảy ra ngay trong ngày đầu tiên điều trị.
Đối với một số bệnh nhân, liều dùng bisoprolol fumarat 2,5 mg có thể đủ để điều trị duy trì.
Chỉnh liều trong quá trình điều trị: nếu bệnh nhân không dung nạp được liều khuyến cáo tối đa, cần cân nhắc giảm liều dần. Trường hợp suy tim xấu đi thoáng qua, hạ huyết áp, hay nhịp tim chậm cần xem xét lại liều dùng của các thuốc phối hợp. Có thể cần dùng liều thấp hơn tạm thời hay cân nhắc việc ngưng dùng bisoprolol. Chỉ nên dùng lại và/hay tăng liều bisoprolol khi bệnh nhân ổn định trở lại. Nếu cần ngưng thuốc, bệnh nhân nên được khuyến cáo giảm liều dần, vì ngưng thuốc đột ngột có thể dẫn đến tình trạng sức khỏe bệnh nhân xấu đi cấp tính.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol nói chung là điều trị lâu dài.

Các trường hợp đặc biệt
Suy gan hoặc suy thận: không có thông tin liên quan đến dược động học của bisoprolol ở những bệnh nhân suy tim mạn tính và kèm theo suy gan hoặc suy thận. Vì vậy cần lưu ý thêm khi dò liều tăng dần ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân lớn tuổi: bình thường không cần chỉnh liều.

Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
Rồi loạn tim: chậm nhịp tìm (ở những bệnh nhân suy tim mạn tính), làm nặng thêm tình trạng suy tim hiện hữu.
Rối loạn hệ thân kinh: chóng mặt*, nhức đầu*.
Rồi loạn tiếu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
Rồi loạn mạch máu: cảm giác lạnh hoặc tê ở các đầu chi.
Toàn thân: mệt mỏi*.

Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử nghẽn đường hô hấp.
Rối loạn tâm thần: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
Toàn thân: suy nhược.

Hiểm gặp (10.000 < 1/1.000)
Rối loạn hệ thần kinh: ngất xỉu.
Rối loạn thính giác và mê đạo: rối loạn chức năng nghe.
Rối loạn hô hấp: viêm mũi dị ứng.
Rối loạn da và mô dưới da: các phản ứng quá mẫn (ngứa, ửng đỏ, phát ban).
Rồi loạn gan mật: viêm gan.
Rối loạn tâm thần: ác mộng, ảo giác.

Rất hiếm (ADR < 1⁄10.000)
Rối loạn thị giác: viêm kết mạc.
Chuyển hóa: tăng men gan, tăng triglycerid.
*Các triệu chứng này xuất hiện lúc bắt đầu điều trị nhưng thường nhẹ và thường hết sau 1-2 tuân điều trị.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Suy tim: kích thích thần kinh giao cảm là một thành phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết, và các thuốc chẹn beta có thể dẫn đến ức chế thêm sự co bóp cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Nói chung, tránh dùng các thuốc chẹn beta cho các bệnh nhân có biểu hiện rõ suy tim sung huyết. Tuy nhiên, có thể cần dùng các thuốc này ở một số bệnh nhân suy tim còn bù. Trong trường hợp này, phải dùng thuốc một cách thận trọng.

Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: ức chế liên tục cơ tim với các thuốc chẹn beta có thể làm thúc đẩy suy tim nặng hơn trên một số bệnh nhân. Khi có các triệu chứng cơ năng hay thực thể đầu tiên của suy tim, nên xem xét việc ngừng dùng bisoprolol fumarat. Trong vài trường hợp, có thể tiếp tục dùng bisoprolol trong khi suy tim được điều trị với các thuốc khác.

Ngừng điều trị đột ngột: đợt bùng phát cơn đau thắt ngực và, trong vài trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất đã được ghi nhận ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột điều trị với thuốc chẹn beta. Do đó, cần phải nhắc nhở những bệnh nhân này là không được dùng ngắt quãng hay ngừng dùng thuốc này khi chưa có lời khuyên của bác sĩ. Ngay cả với người bệnh chưabiểu hiện rõ bệnh động mạch vành, nên khuyên bệnh nhân giảm dần điều trị với bisoprolol fumarat trong khoảng một tuần với sự theo dõi cẩn thận của bác sĩ. Nếu các triệu chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng lại thuốc, ít nhất tạm thời trong mộtthời hạn.

Bệnh mạch máu ngoại vi: các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng thiếu máu động mạch trên bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại vi. Cần thận trọng đối với các bệnh nhân này.

Bệnh co thắt phế quản: nói chung, bệnh nhân bị bệnh co thắt phế quản không nên dùng các thuốc chẹn beta. Tuy nhiên, do tính chọn lọc tương đối beta1, có thể dùng thận trọng bisoprolol fumarat cho những bệnh nhân bị bệnh co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc trị tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc beta1 không tuyệt đối, nên dùng liều bisoprolol fumarat thấp nhất có thể và khởi đầu điều trị ở liều 2,5 mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta2 (giãn phế quản).

Đại phẫu thuật: khôngđược ngưng điều trị với thuốc chẹn beta lâu dàitrước đại phẫu thuật một cách thường qui; tuy nhiên, khả năng đáp ứng của tim với các kích thích phản xạ giao cảm bị suy giảm có thể làm gia tăng các rủi ro của việc gây mê toàn thân và các thủ thuật phẫu thuật.

Đái tháo đường và hạ đường huyết: các thuốc chẹn beta có thể che lấp một số biểu hiện của hạ đường huyết, đặc biệt là nhịp tim nhanh. Các thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể làm tăng mức hạ đường huyết do insulin gây ra và làm chậm sự phục hồi nồng độ glucose trong huyết thanh. Do tính chọn lọc beta1, điều này ít có khả năng xảy ra với bisoprolol fumarat. Tuy nhiên, bệnh nhân dễ bị hạ đường huyết hoặc bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường đang dùng insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống nên được lưu ý về các khả năng này và nên dùng thận trọng bisoprolol fumarat.

Nhiễm độc tuyến giáp: các thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng lâm sàng của bệnh cường giáp, như nhịp tim nhanh. Ngừng đột ngột thuốc chẹn beta có thể làm bùng phát các triệu chứng của cường giáp hoặc có thể thúc đẩy xảy ra cơn bão giáp trạng.

Thời kỳ mang thai: bisoprolol (các thuốc chẹn beta) làm giảm tưới máu nhau thai liên quan đến chậm phát triển thai trong tử cung, thai chết lưu trong tử cung, sẩy thai hoặc chuyển dạ sớm. Các tác dụng phụ (ví dụ như hạ đường huyết và nhịp tim chậm) có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cần điều trị với chẹn beta, các thuốc chẹn beta chọn lọc được ưa chuộng hơn. Bisoprolol không được khuyến cáo trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Nếu nhất thiết phải điều trị với bisoprolol, phải theo dõi lưu lượng máu tử cung, nhau thai và tăng trưởng của bào thai. Trong trường hợp có tác dụng phụ gây hại cho người mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét các biện pháp điều trị thay thế. Trẻ sơ sinh phải được theo dõi sát. Các triệu chứng của hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường có thể xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên chào đời.

Thời kỳ cho con bú: không biết rõ bisoprolol có bài tiết trong sữa người hay không. Vì vậy, không khuyến cáo cho con bú sữa mẹ trong thời gian điều trị với bisoprolol.

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc này có thê làm cho một số người ít tỉnh táo hơn so với bình thường. Không nên lái xe. vận hành máy móc, hoặc thực hiện các động tác nguy hiểm nếu bệnh nhân không tỉnh táo trong khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không được phối hợp bisoprolol fumarat với các thuốc chẹn beta khác.
- Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang dùng các thuốc làm suy giảm catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, vì tác động chẹn beta - adrenergic tăng
thêm của bisoprolol fumarat có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm.
- Trên những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với clonidin, nêu ngưng điều trị thì nên ngưng bisoprolol trong nhiều ngày trước khi ngưng clonidin.
- Nên thận trọng khi dùng đồng thời bisoprolol với các thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế dẫn truyền nhĩ thất, như các thuốc đối kháng canxi (đặc biệt thuộc nhóm phenylalkylamin [verapamil] và benzothiazepin [diltiazem] hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid.
- Các thuốc digitalis glycosid và chẹn beta đều chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm nhịp tim. Khi dùng đồng thời hai loại thuốc này có thê làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
- Dùng đồng thời với rifampicin làm tăng sự thanh thải chuyển hóa của bisoprolol, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol. Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều đầu tiên.
- Các nghiên cứu về dược động học không ghi nhận các tương tác thuốc liên quan trên lâm sảng với các thuốc khác dùng đồng thời, kể cả thuốc lợi tiểu thiazid và cimetidin. Bisoprolol fumarat không tác động đến thời gian prothrombin ở những bệnh nhân
dùng liều ổn định warfarin.
- Nguy cơ phản ứng phản vệ: trong khi sử dụng các thuốc chẹn beta, người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại do tình cờ, do chẳn đoán, hoặc điều trị. Những bệnh nhân này có thể không đáp ứng với các liều thông thường của epinephrin được dùng trong điều trị các phản ứng dị ứng.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, không quá 30 độ C, tránh ẩm và nhiệt

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Ampharco U.S.A (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.