Maxxcardio LA 2mg Ampharco (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P17255

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Lacidipin 2mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Ampharco U.S.A

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Lacidipin 2mg

Tá dược: Ludipress, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Opadry II white.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Lacidipin được chỉ định để điều trị tăng huyết áp đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thê B-adrenergic,

thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ezym chuyền.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Mẫn cảm với lacidipin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Lacidipin chỉ nên được sử dụng một cách cẩn thận ở bệnh nhân có phản ứng dị ứng thuốc trước đây với các dihydropyridin khác vì trên lý thuyết có nguy cơ phản ứng chéo.

- Cũng như các thuốc đối kháng kênh calci khác, nên ngưng dùng lacidipin ở những bệnh nhân bị shock tim và cơn đau thắt ngực khôngổn định.

- Không nên dùng lacidipin trong hoặc trong vòng 1 tháng sau khi nhôi máu cơ tim.

- Cũng như các dihydropyridin khác, chống chỉ định dùng lacidipin cho bệnh nhân bị hẹp van động mach chủ nặng.

Liều dùng và cách dùng

* Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

* Liều dùng: 

Điều trị tăng huyết áp nên được điều chỉnh tùy theommức độ nghiêm trọng của bệnh và các đáp ứng của bệnh nhân.

- Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2mg một lần, mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên đến 4mg (sau đó lên 6mg nếu cần) sau khi có đủ thời gian để các tác dụng dược lý biểu thị đầy đủ. Trong thực tế, thời gian này không nên ít hơn 3 đến 4 tuần. Liều hàng ngày trên 6mg chưa cho thấy hiệu quả rõ rệt hơn.

- Thuốc nên được uống nguyên viên với một ly nước đầy, uống thuốc vào bữa ăn hay xa bữa ăn, nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng.

- Bệnh nhân suy gan

Liều khởi đầu cho bệnh nhân suy gan là 2mg. Lacidipin được chuyên hóa chủ yếu ở gan và do đó ở những bệnh nhân suy gan, khả dụng sinh học của lacidipin có thể gia tăng và tác dụng hạ huyết áp tăng lên. Nên theo dõi cần thận những bệnh nhân này, nêu cần có thê giảm liều dùng.

- Bệnh nhân có bệnh thận

Vì lacidipin không thải trừ qua thận, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân bị bệnh thận.

- Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên

Do chưa có kinh nghiệm về độ an toàn và hiệu quả lacidipin ở trẻ em, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

- Bệnh nhân lớn tuổi:

Không cần thay đổi liều ở bệnh nhân lớn tuổi. Điều trị có thể tiếp tục lâu dài.

Tác dụng phụ

Lacidipin thường được dung nạp tốt. Một số bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ nhẹ liên quan đến tác động dược lý giãn mạch ngoại biên. Các tác dụng này thường thoáng qua và thường hết khi tiếp tục sử dụng lacidipin với liều lượng tương tự.

- Thường gặp, ADR > 1/100

+ Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.

+ Rối loạn tim mạch: hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

+ Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt.

+ Rối loạn tiêu hóa: khó chịu ở đạ dày, buồn nôn.

+ Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mẫn trên da (bao gồmban đỏ và ngứa).

+ Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu nhiều.

Toàn thân: suy nhược, phù nề.

Tăng phosphatase kiềm trong máu.

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

+ Rối loạn tim mạch: làm nặng thêm cơn đau thắt ngực, ngất, tụt huyếtáp.

Rối loạn tiêu hóa: tăng sản nướu răng.

- Hiểm gặp, ADR <1/1.000

+ Rôi loạn hệ thần kinh: trầm cảm.

+ Rôi loạn da và mô dưới da: phù mạch, mày đay.

+ Rối loạn cơ xương và mô liên kết: chuột rút.

- Rất hiếm, ADR < 1 / 10.000

+ Rối loạn hệ thần kinh: Run.

Chưa rõ: hội chứng ngoại tháp đã được ghi nhận trong một sô trường hợp dùng we ché calci.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Trong các nghiên cứu chuyên biệt, lacidipin đã được chứng minh không ảnh hưởng đến chức năng tự phát của nút xoang nhĩ (SA) cũng như không gây kéo dài dẫn truyền trong nút nhĩ thất (AV). Tuy nhiên, về lý thuyết, cần lưu ý khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất của các chất ức chế kênh calci, do đó lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất.

- Như đã được báo cáo với một số thuốc đối kháng kênh calci nhóm dihydropyridin, lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có đoạn QT kéo dài bam sinh hoặc mắc phải. Nên thận trọng khi dùng lacidipin cho bệnh nhân đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài đoạn QT như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và II, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc chống loạn tâm thần, thuốc kháng sinh (ví dụ erythromycin) va mot số thuốc kháng histamin (ví dụ như terfenadin).

- Cũng như các thuốc đối kháng kênh calci khác, lacidipin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có dự trữ cung lượng tim kém.

-Cũng như các thuốc đối kháng kênh calci dihydropyridin khác, lacidipin nên được dùng cần thận ở bệnh nhân có cơn đau thắt ngực khôngôn định cũng như ở những bệnh nhân xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định trong quá trình điều trị.

- Không có bằng chứng cho thấy lacidipin có ích trong phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.

- Hiệu quả và an toàn của lacidipin trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.

- Lacidipin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan do tác dụng điều trị tăng huyếtáp có thê tăng lên.

- Không có bằng chứng cho thấy lacidipin làm giảm dung nạp glucose hoặc thay đổi kiểm soát bệnh đái tháo đường.

- Thuốc có chứa lactose. Đối với bệnh nhân khôn dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

- An toàn trong thai kỳ

Mặc dù một số hợp chất dihydropyridin đã được tìm thây là gây quái thai ở động vật, dữ liệu nghiên cứu trên chuột và thỏ không đưa ra băng chứng vê tác dụng gây quái thai của lacidipin.

+ Sử dụng liều quá cao so với khoảng điều trị, dùng lacidipin ở động vật cho thây băng chứng gây độc tính trên mẹ do tăng sảy thai trước và sau khi làm tô và có thê trì hoãn sự hóa xương. Băng chứng từ các thí nghiệm trên động vật đã chỉ ra rằng lacidipin kéo dài thời gian thai nghén và kéo dài thời gian và gây khó sinh do hậu quả của giãn cơ tử cung.

+ Không có dữ liệu sự an toàn của lacidipin trong thai kỳ ở người.

+ Lacidipin chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích cho người mẹ lớn hơn khả năng các tác dung bât lợi trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

+ Khả năng mà lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung.

+ Khả năng lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung vào cuối thai kỳ cũng cần được quan tâm.

- An toan khi cho con bú.

+ Lacidipin va cac chất chuyên hóa của nó có thê sẽ được bài tiết vào sữa. Do đó, nên tránh dùng lacidipi trong thời gian cho con bú. Nêu cân điêu trị với lacidipin, nên ngưng cho con bú. 

+ Chỉ nên ding lacidipin trong thai ky và trong thời gian cho con bú khi lợi ích cho người mẹ lớn hơn khả năng tác động có hại cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

- Khả năng sinh sản

Các thay đổi sinh hóa có thể hồi phục ở đầu của tinh trùng có thể làm giảm khả năng thụ tinh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Sử dụng đồng thời lacidipin với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác bao gồm các thuốc điều trị tăng huyết áp (ví dụ như thuôc lợi tiêu, thuộc đôi kháng thụ thể -adrenergic hoặc thuốc ức chế men chuyển) có thể làm tăng tác động hạ huyết áp.

- Tuy nhiên, không có tương tác dược động học cụ thể được xác nhận trong các nghiên cứu với các thuốc

điều trị tăng huyết áp thông thường (ví dụ như thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu) hoặc với digoxin,tolbutamid hay warfarin.

- Nông độ lacidipin trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidin.

- Cũng như đối vớitat cả các thuốc điều trị tăng huyết áp gây giãn mạch, cần thận trọng khi dùng chung với rượu vì điều này có thê làm tăng tác dụng của thuốc.

- Như các dihydropyridin khác, không nên uống lacidipin với nước bưởi vì khả dụng sinh học có thể thay đổi.

- Trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận được điều trị bằng ciclosporin, lacidipin đã cho thấy ngăn ngừa sự suy giảm dòng chảy huyết tương qua thận và độ lọc tiểu cầu thận.

- Lacidipin được chuyên hóa bởi cytochrom CYP3A4, do đó nên lưu ý khi dùng lacidipin đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP3A4, như ketoconazol, itraconazol hay với với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4, như phenytoin, carbamazepin,

phenobarbital, rifampicin, va nén chinh liều dùng của lacidipin nêu cân.

- Sử dụng đồng thời lacidipin với các thuốc nhóm corticoid hoặc tetracosactide có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Ampharco U.S.A

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.