Maxxcardio-L 20 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17256

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Lisinopril 20mg.

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim,nhồi máu cơ tim cấp…

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Ampharco

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Lisinopril 20mg (dưới dạng lisinopril dihydrat 21,78mg)
- Tá dược: Manitol, Calci hydrogen phosphat dihydrat, Pregelatinised starch, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white, Red iron oxyd, Yellow iron oxyd.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp: Lisinopril được chỉ định cho điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Lisinopril có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuôc điều tri tăng huyệt áp khác.
- Suy tim: Lisinopril được chỉ định để làm giảm các triệu chứng cơ năng và thực thể tình trạng suy tim ở những bệnh nhân không đáp ứng đủ với các thuôc lợi tiểu và digitalis.
- Nhồi máu cơ tim cấp: Lisinopril được chỉ định để làm giảm tử vong trong điều trị các bệnh nhân có huyết động ổn định trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim. Khi thích hợp, bệnh nhân nên tiếp nhận các trị liệu tiêu chuẩn được khuyến cáo như các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và các thuốc chẹn beta.
- Biến chứng thận do đái tháo đường: Lisinopril được chỉ định cho điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp và mới bị bệnh thận.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
MAXXCARDIO®-L chống chỉ định cho những bệnh nhân có:
- Quá mẫn với lisinopril hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử phù mạch hoặc quá mẫn liên quan đến điều trị với một thuôc ức chế men chuyên angiotensin trước đó
- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát
- Phụ nữ có thai trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
Không dùng aliskiren chung với lisinopril ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc câu thận < 60 ml/phút/1,73 m?).

Liều dùng
- Tăng huyết áp: Liều khởi đầu: Ở những bệnh nhân có chứng tăng huyết áp, thì liều khởi đầu thường được khuyên cáo là 10mg. Những bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt những bệnh nhân bị tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, mất muối/ giảm thể tích máu, tim mất bù hoặc tăng huyết áp nặng) có thể làm giảm huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu. Liêu khởi đầu được khuyến cáo cho những bệnh nhân này là 2,5 - 5mg và việc khởi đâu điêu trị phải được thực hiện dưới sự giám sát y khoa. Khi có biểu hiện của suy thận thì cần phải dùng liều khởi đầu thấp hơn (xem Liêu dùng cho bệnh nhân suy thận).
- Liễu duy trì: liều duy trì có hiệu quả thường là 20mg dùng l lần/ ngày. Thông thường nếu hiệu quả điều trị mong muốn không thể đạt được sau 2-4 tuần dùng thuốc, thì có thể tăng liều. Liều tối đa được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn, có kiêm soát là 80mg/ ngày. Sử dụng cùng với thuốc lợi tiểu ở người lớn: nêu không kiểm soát được huyết áp với lisinopril đơn thuần, có thể bô sung thêm liều thấp một thuốc lợi tiểu (ví dụ: hydroclorothiazid 12,5mg). Liều bắt đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân người lớn tăng huyết áp dùng với thuốc lợi tiểu là 5mg một lần mỗi ngày.
- Liều dùng ở bệnh nhân suy thận
- Dưới 10ml/ phút (kể cả bệnh nhân lọc máu) 2,5mg
- Tác dụng điều trị tăng huyết áp của lisinopril được duy trì trong suốt thời gian điều trị lâu dài. Ngưng dùng lisinopril đột ngột không gây tăng huyết áp nhanh chóng hoặc tăng huyết áp đáng kế so với mức huyết áp trước điều trị.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt.
- Hô hấp: ho (khan, kéo dài).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: tiêu chảy, mất vị giác, buôn nôn.
- Tim mạch: tụt huyết áp.
- Da: ban da, rát sằn, mày đay có thê ngứa hoặc không.
- Khác: mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Mạch: phi mạch.
- Chất điện giải: tăng kali huyết.
– Thần kinh: lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở tay, chân hay môi.
- Hô hấp: thở ngắn, khó thở.
- Máu: giảm bạch cầu đa nhân trung tính, mắt bạch cầu hạt.
- Tiêu hóa: độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tốn thương,tế bào gan, viêm tụy.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10,000
- Máu: suy tủy xương, thiếu máu, gỉam tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, bạch câu hạt, thiếu máu tan huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn. - Chuyén hóa và đinh dưỡng: hạ đường huyết.
- Hô hấp: co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng/ viêm phổi tăng bạch cầu ái toan. - Tiêu hóa: viêm tụy, phù mạch ruột, viêm gan (viêm ở tế bào gan kèm theo ứ mật), vàng đa và suy gan.
- Da: đỗ mồ hôi, bệnh pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, giả u lympho ở da.
Một triệu chứng phức tạp đã được báo cáo có thể bao gồm một hoặc nhiều dấu hiện sau: sốt, viêm mạch, đau cơ, đau/ viêm khớp, kháng thể kháng nhân ANA dương tính, tăng tốc độ lắng hồng cầu (ESR), tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, phát ban, nhạy cảm ánh sáng hoặc có thể xảy ra những biểu hiện về da khác.
- Thận: thiểu niệu / vô niệu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phù mạch
Phù mạch ở đầu và cổ: Phù mạch ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, kể cả một số phản ứng gây tử vong, đã xảy ra ở bệnh nhân được điều trị với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, ké ca lisinopril, vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian điều trị. Bệnh nhân bị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hay thanh quản có thé bi tắc nghẽn đường thở đặc biệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp. Ngưng dùng lisinopril ngay lập tức, điều trị thích hợp và theo dõi cho đến khi hết hoàn toàn các triệu chứng phù mạch.
- Suy gan
Các thuốc ức chế men chuyền angiotensin liên quan đến hội chứng bắt đầu với vàng da tắc mật hoặc viêm gan và tiến triển đến hoại tử gan bùng phát và đôi khi tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa rõ. Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyền angiotensin bị vàng da hoặc men gan tăng cao rõ rệt nên ngưng dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin và tiếp nhận điều trị nội khoa thích hợp.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: khi MAXXCARDIO?-L được kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (ví dụ như glyceryl trinitrat va cac thuốc nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch), có thể làm tụt huyết áp.
- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy ức chế kép hệ reninangiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc dùng phối hợp các chất ức chế ACE với các thuốc ức chế receptor angiotensin II hay aliskiren thì có tỷ gặp cao hơn trong các tác dụng phụ như là tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng ở thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng các thuốc có tác dụng RAAS riêng lẻ.
- Thuốc lợi tiếu: Lúc ban đầu dùng lisinopril ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp quá mức. Có thể giảm thiểu tác động hạ huyết áp của lisinopril bằng cách giảm hay ngưng dùng lợi tiểu hoặc tăng dùng thêm muối trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Néu không thể thực hiện được điều này, giảm liều khởi đầu của lisinopril.
- Lisinopril lam giảm mất kali do các thuốc lợi tiểu nhómthiazid gây ra. Các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, amilorid, triamteren, và các thuốc khác) có thể tăng nguy cơ tăng kali máu. Vì vậy, nếu các thuốc trên được chỉ định dùng chung với lisinopril, cần theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh của bệnh nhân thường xuyên.
- Thuốc điều trị đái tháo đường: dùng chung lisinopril với các thuốc điều trị đái tháo đường (ïinsulin, thuốc hạ đường huyết uống) có thể gây tăng tác dụng hạ glucose trong máu với nguy cơ hạ đường huyết.

Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp va nơi ẩm ướt.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Ampharco

Nơi sản xuất: Ampharco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner