Maltofer (Hộp 1 chai x 30ml)

: P17238

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Sắt 10mg

Công dụng: Maltofer là thuốc điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt). Điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) trong khi có thai, cho con bú, đối với trẻ em, thanh niên, phụ nữ có khả năng có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).

Đối tượng sử dụng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai

Hình thức: Dung dịch

Thương hiệu: Vifor SA (Thụy Sĩ)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần: Sắt 10mg

Chỉ định: 
Điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt). Điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) trong khi có thai, cho con bú, đối với trẻ em, thanh niên, phụ nữ có khả năng có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).

Chống chỉ định:
Thừa sắt (như trong chứng nhiễm sắc tố sắt, nhiễm haemosiderin) hoặc rối loạn sử dụng sắt (như thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu do mất sử dụng sắt, bệnh thiếu máu vùng biển) và thiếu máu không do thiếu sắt (như thiếu máu tan huyết).
Đã biết không dung nạp với bất kì thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng:
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.

Biểu hiện thiếu sắt: 
Điều trị khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, hoặc đối với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kì với liều dùng như đã đề cập trong mục thiếu sắt tiềm ẩn bổ sung lượng sắt dự trữ.

Thiếu sắt tiềm ẩn:
Điều trị khoảng 1 - 2 tháng.

 

Biểu hiện thiếu sắt

Thiếu sắt tiềm ẩn

Điều trị dự phòng

Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi)

2,5 - 5 ml/ngày

(25 - 50 mg sắt)

-

-

Trẻ em (1 - 12 tuổi)

5 - 10 ml/ngày

(50 - 100 mg sắt)

2,5 - 5 ml/ngày

(25 - 50 mg sắt)

-

Trẻ em (> 12 tuổi), người lớn và phụ nữ cho con bú

10 - 30 ml/ngày

(100 - 300 mg sắt)

5 - 10 ml/ngày

(50 - 100 mg sắt)

-

Phụ nữ có thai

20 - 30 ml/ngày

(200 - 300 mg sắt)

10 ml/ngày

(100 mg sắt)

5 - 10 ml/ngày

(50 - 100 mg sắt)

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ: 
Khi sử dụng thuốc Maltofer®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hoá: Đổi màu phân, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hoá: Đau bụng, nôn mửa, táo bón, răng đổi màu.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.
Thần kinh: Nhức đầu.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc): 
Bệnh nhân nên xét nghiệm máu để đánh giá việc thiếu hụt sắt và mức độ nghiêm trọng của thiếu hụt sắt.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân được truyền máu lặp đi lặp lại, vì có một nguồn cung cấp sắt qua hồng cầu, có thể dẫn đến tình trạng thừa sắt. Trong trường hợp thiếu máu do nhiễm khuẩn hoặc bệnh ác tính, lượng sắt thay thế được dự trữ trong hệ võng nội mô, từ đó sắt được huy động và sử dụng chỉ sau khi điều trị được bệnh chính.
Cần thận trọng với các tá dược trong Maltofer® siro như sau:
- Dung dịch sorbitol (70%): Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
- Sucrose: Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này. Sucrose có thể gây hại cho răng.
- Ethanol 96%: Dưới 100 ml trong liều 30 ml (liều tối đa hằng ngày).
- Methyl hydroxybenzoat (E218): Có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn).
- Propyl hydroxy benzoat (E216): Có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn).
Cẩn trọng với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác):
Nghiên cứu trên chuột cống trắng, phối hợp phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose với tetracyclin, nhôm hydroxid, acetylsalicylat, sulfasalazin, calci carbonat, calci acetat, calci phosphat (kết hợp với vitamin D3), bromazepam, magnesi aspartat, D penicilamin, α-methyldopa, paracetamol và auranofin đã không thể hiện bất kỳ sự tương tác nào. 
Cũng không có tương tác in-vitro giữa phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose với các thành phần thực phẩm, như với acid phytic, acid oxalic, tanin, natri alginat, muối cholin và cholin, vitamin A, vitamin D3 và vitamin E, dầu đậu nành và bột đậu nành. Những kết quả này cho thấy phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose có thể được dùng trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn. 
Tương tác giữa phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose với tetracyclin hoặc nhôm hydroxid đã được quan sát trong ba nghiên cứu lâm sàng (thiết kế kiểm tra chéo; 22 bệnh nhân mỗi nhóm nghiên cứu). Không thấy giảm đáng kể sự hấp thu của tetracyclin. Nồng độ trong huyết tương của tetracyclin không giảm xuống dưới mức cần thiết để cho hiệu quả. Sự hấp thu sắt từ phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose không bị giảm bởi nhôm hydroxid và tetracyclin. Do đó phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose có thể được dùng cùng một thời gian với tetracyclin hoặc với các hợp chất phenolic khác cũng như với nhôm hydroxid. 
Không chỉ định dùng đồng thời các chế phẩm sắt đường tiêm với Maltofer® vì sự hấp thu của thuốc sắt đường uống sẽ bị ức chế mạnh và chỉ dùng các chế phẩm sắt đường tiêm nếu dùng đường uống không phù hợp.

Bảo quản: Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 30ml

Xuất xứ thương hiệu: Vifor International Inc (Thụy Sĩ)

Nhà sản xuất: Vifor International Inc (Thụy Sĩ)

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

*Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.