Macdin 600 (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P17099

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Linezolid 600mg

Công dụng: Điều trị nhiễm trùng da, viêm phổi...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Macleods Pharm., Ltd

Nơi sản xuất: Macleods Pharm., Ltd

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Linezolid 600mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat (type A), povidon (PVP K-30), dầu thầu dầu polyoxy hydro hóa, crospovidon, cellulose vi tinh thể (PH 302), silic dioxid keo khan, magnesi stearate, hypromellose (Seps), talc tinh chế, titan dioxid, macrogol 6000.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Linezolid được dùng trong các trường hợp sau đây ở người lớn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
+ Nhiễm trùng da biến chứng do Staphylococcus aureus (cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae.
+ Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Streptococcus pneumoniae (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm với penicillin), bao gồm cả trường hợp đang nhiễm khuẩn huyết, hoặc Staphylococcus aureus (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm với methicillin).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
+ Quá mẫn với linezolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
+ Không đũng linezolid cho bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc ức chế moneamin oxidase A hoặc B nào (ví dụ phenelzin isocarboxazid, selegilin, moclobemid) và trong vòng hai tuần trước và sau khi dùng các thuốc đó.
+Trừ khi có những thiết bị sẵn có để kiểm soát và theo dõi huyết áp chặt chẽ, không nên dùng linezolid cho các bệnh nhân sau đây hoặc dùng đồng thời với các thuốc sau:
+ Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, u tế bào ưa crôm, khối u carcinoid, nhiễm độc giáp, trầm cảm lưỡng cực, rối loạn phân liệt, trạng thái lú lẫn cấp tính.
+ Bệnh nhân dùng bất kỳ các loại thuốc sau: thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng đối kháng thụ thể serotonin 5-HT1, thuốc cường giao cảm trực tiếp và gián tiếp (bao gồm các thuốc giãn phế quản adrenergic, pseudoephedrin và phenylpropanolamin), các thuốc vận mạch (ví dụ như epinephrin, norepinephrin), thuốc dopaminergic (ví dụ như dopamin, dobutamin), pethidin hoặc buspirone.
Dữ liệu trên động vật cho thấy linezolid và các chất chuyển hóa của nó có thể truyền qua sữa mẹ do đó nên ngưng cho con bú trước và trong suốt quá trình dùng thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Thời gian điều trị phụ thuộc vào vị trí và mức độ nhiễm khuẩn, phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Thời gian dùng tối đa 28 ngày. Hiệu lực và độ an toàn khi dùng linezolid trên 28 ngày chưa được xác nhận.

Người lớn
+ Nhiễm khuẩn da biến chứng: 600mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày.
+ Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng: 600mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày.

Trẻ em
Chưa rõ độ an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ dưới 18 tuổi. Vì vậy, không nên dùng linezolid cho trẻ em.

Người cao tuổi:
Không cần hiệu chỉnh liều.

Người suy thận:
Không cần hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên với người suy thận nặng (ClCr < 30ml/phút) thì cần hết sức thận trọng và chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ cho bệnh nhân.

Người suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều. Tuy nhiên chỉ dùng linezolid cho bệnh nhân suy gan khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Khi dùng linezolid, các tác dụng phụ thường gặp như: tiêu chảy (có báo cáo ca viêm đại tràng do kháng sinh), đau đầu, buồn nôn, nôn.
Thường gặp:
+ Hệ thần kinh: Đau đầu, lưỡi có vị kim loại
+ Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng: Nhiễm Candida ở miệng, âm đạo, nhiễm nấm
+ Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn
+ Trên gan mật: Rối loạn chức năng gan, tăng AST, ALT hoặc phosphatase kiềm
+ Thận và nước tiểu: Tăng BUN
+ Sinh hóa: Tăng LDH, BUN,creatin kinase, lipase, amylase, glucose. Giảm protein toàn phần, albumin, natri hoặc calci. Tăng hoặc giảm kali hoặc bicarbonate
+ Xét nghiệm máu: Tăng bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ưa eosin
Giảm hemoglobin, hematocrit hoặc hồng cầu
Tăng hoặc giảm tiểu cầu, bạch huyết 
Ít gặp
+ Hệ thần kinh: Hoa mắt, dị cảm, giảm xúc giác.
+ Trên tầm thần: Ngủ gà.
+ Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin.
+ Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng: Viêm âm đạo.
+ Thị giác: Nhìn mờ.
+ Thính giác: Viêm tai.
+ Trên mạch: Tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch, huyết khối.
+ Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, viêm dạ dày, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, viêm lưỡi, phân lỏng, viêm miệng, lưỡi đổi màu hoặc thay đổi vị giác.
+ Trên gan - mật: Tăng bilirubin toàn phần.
+ Da và các mô dưới da: Ban da, mày đay, viêm da, ngứa.
+ Thận và nước tiểu: Đa niệu, tăng creatinin.
+ Cơ quan sinh sản: Viêm âm hộ - âm đạo.
+ Rối loạn chung: Ớn lạnh, sốt, mệt mỏi, khát.
+ Kết quả xét nghiệm sinh hóa: Tăng natri hoặc calci, giảm glucose, tăng hoặc giảm chorid.
+ Xét nghiệm máu: Tăng tế bào lưới, giảm bạch cầu trung tính.
Hiếm gặp
+ Trên tim: Loạn nhịp (chậm nhịp).
+ Trên mạch: Thiếu máu cục bộ thoáng qua.
+ Thận và nước tiểu: Suy thận.
Không rõ
+ Hệ thần kinh: Hội chứng serotonin, co giật, đau thần kinh ngoại biên, dây thần kinh thị giác.
+ Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.
+ Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng.
+ Nhiễm khuẩn, nhiễm trùng: Viêm ruột kết màng giả.
+ Trên chuyển hóa: Nhiễm độc acid lactic.
+ Thị giác: Đau thần kinh thị giác.
+ Hệ tiêu hóa: Răng bị xỉn màu.
+ Da và các mô dưới da: Hội chứng Stevens - Johson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù, rụng tóc.              

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Các thử nghiệm !âm sàng chưa đánh giá được tính an toàn và hiệu quả của linezolid khi điều trị trong thời gian kéo đài trên 28 ngày.
+ Co giật: Đã có báo cáo xuất hiện cơn có giật khí dùng linezolid.
+ Viêm kết tràng giả mạc: đã được báo cáo ở hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả linezolid.
+ Giảm tiểu cầu: đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng linezolid kéo dài trên 2 tuần. Nên theo dõi số lượng tiểu cầu ở những bệnh nhân này.
+ Đau dây thần kinh thị giác và ngoại biên: Cần theo dồi kiểm tra thường xuyên thị giác ở các trường hợp dùng linczolid kéo dài trên 3 tháng và các trường hợp xuất hiện các triệu chứng về thị giác. Nếu có triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc thị giác, cần ngừng sử dụng linezolid.
+Hội chứng Serotonin: Khi dùng đồng thời linezolid với một thuốc gây hội chứng serotonin như thuốc chống trầm cảm (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc), cần theo dõi chặt bệnh nhân khi có triệu chứng của hội chứng serotonin như rối loạn tâm thần, sốt cao, mất điều hòa. Có thể ngừng một hoặc cả hai thuốc nếu cần.
+ Nhiễm đặc acid latic: đã có báo cáo. Cần có biện pháp kịp thời khi bệnh nhân có triệu chứng nhiễm độc acid chuyển hóa như nôn, buồn nôn, đau bụng, giảm nồng độ bicarbonat, thở gấp.

Sử dụng ở phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kì mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ. Chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết Linezolid có bài tiết qua sữa hay không. Thận trọng khi sử dụng linezolid ở đối tượng này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
+ Sử dụng cùng các thuốc serotonin, bao gồm thuốc chống trầm cảm như thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) đã có báo cáo gây hội chứng serotonin nên chống chỉ định khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.
+ Thuốc cường giao cảm: thuốc giãn phế quản adrenergic, phenylpropanolamin và pseudoephedrin có thể gây ra cao huyết áp.
+Các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI): tránh sử dụng đồng thời hoặc sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi ngừng MAOI để giảm nguy cơ tăng huyết áp.
+Khả năng tương tác với các thuốc tác dụng lên hệ serotonergic: Đã có báo cáo về một bệnh nhân bị hội chứng serotonin khi dùng đồng thời linezolid và dextromethorphan, hội chứng này mất đi khi ngừng cả 2 thuốc.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Macleods Pharm., Ltd

Nhà sản xuất: Macleods Pharm., Ltd

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.