Lisinopril 5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P12795

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, bệnh thận do đái tháo đường,..

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Domesco 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 5mg
- Tá dược: Mannitol, Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K90, Màu Erythrosin E127, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci.
- Điều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
- Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
- Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim thể tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc, quá mẫn với các thuốc ức chế men chuyển. Suy thận khi creatinin máu >250 mmol/l hoặc kali huyết >5 mmol/l.
- Phụ nữ có thai.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng: Lisinopril là thuốc ức chế men chuyến có tác dụng kéo dài, vì vậy thuốc được dùng đường uống và ngày dùng 1 lần.
Liều dùng:
*Người lớn:
- Điều trị tăng huyết áp:
+ Liều khởi đầu: 5-10mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
+ Liều duy trì: 20-40mg/ngày.
- Làm thuốc giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết:
+ Liều khởi đầu: 2,5-5mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
+ Liều duy trì: 10-20mg/ngày.
- Nhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.
+ Liều khởi đầu: Dùng 5mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5mg và 10mg.
+ Liều duy trì: 10mg/ngày, điều trị liện tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.
- Điều trị tăng huyết ápngười đái tháo đường typ 2: 10mg/ngày, nếu cần tăng đến 20 mg/ngày để đạt tới huyết áp tối thiểu khi ngồi dưới 90mmHg.
*Trẻ em 6 tuổi trở lên:
- Hạ huyết áp:70microgam/kg/ngày, tổng liều tối đa 5mg/ngày.
- Suy tim: Trẻ em 12-18 tuổi: 2,5mg/ngày, nếu cần tăng liều sau mỗi hai tuần thêm không quá 10mg, liều tối đa 35mg/ngày.
- Điều trị tăng huyết áp kèm suy thận:
Nếu độ thanh thải creatinin từ 10-30ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5- 5mg/lần/ngày. Nếu độ thanh thải creatinin < 10ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5mg/lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40mg/lần/ngày.
- Điều trị suy tim, có giảm natri huyết:
Nồng độ natri huyết thanh < 130mEq/lít, hoặc độ thanh thải creatinin < 30ml/phút hoặc creatinin huyết thanh>3mg/dl, liều ban đầu phải giảm xuống 2,5mg. Sau liều đầu tiên, phải bênh trong 6-8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.
- Điều trị nhồi máu cơ tim và suy thận: (Nồng độ creatinin huyết thanh >2mg/dl), nên dùng lisinopril khởi đầu thận trọng việc điều chỉnh liều ở người bệnh nhồi máu cơ tim và suy thận nặng chưa được lượng giá). Nếu suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh >3mg/dl) hoặc nếu nồng độ creatinin huyết thanhtăng 100% so với bình thường trong khi điều trị thì phải ngừng lisinopril.
- Nếu chế độ điều trị cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng thì nên dùng thuốc lợi tiểu quai như furosemid sẽ tốt hơn lợi tiểu thiazid.

Tác dụng phụ
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:

Các cơ quanTần suất (*) Các phản ứng không mong muốnToàn thânThường gặpĐau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.Hô hấpThường gặpHo khan và kéo dài.Hiếm gặpThở ngắn, khó thở, đau ngực, viêm đường hô hấp trên.Tiêu hóaÍt gặpBuồn nôn, mất vị giác, tiêu chảyTuần hoànÍt gặpHạ huyết ápDaÍt gặpBan da, rát sần, mề đay có thể ngứa hoặc không.KhácÍt gặpMệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.MạchHiếm gặpPhù mạch.Chất điện giảiHiếm gặpTăng kali huyết.Thần kinhHiếm gặpLú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.MáuHiếm gặpGiảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.GanHiếm gặpĐộc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.TụyHiếm gặpViêm tụy.

(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Thường gặp (ADR> 1/100), ít gặp (1/1000<ADR < 1/100), hiếm gặp (ADR < 1/1000).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ho: (chiếm tỉ lệ 5-20% người bệnh thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị. Tác dụng không mong muốn này có thể do thuốc gián tiếp gây tích lũy bradykinin,chất P và/hoặc prostaglandin ở phổi; sẽ mất trong vòng vài ngày sau khi ngừng lisinopril. Phù mạch: (chiếm tỉ lệ 0,1 - 0,2% người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tác dụng không mong muốn này thường không liên quan tới liều dùng và gần như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điều trị, thường là trong vài đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa biết rõ nhưng có thể do tích lũy bradykinin, chất P và/hoặc prostaglandin, do cảm ứng tự kháng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể 1 - esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xảy ra phải ngừng lisinopril ngay lập tức, tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần sau vài giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng adrenalin, thuốc kháng histamin và/hoặc corticoid để điều trị.
Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.
Hạ huyết áp:Thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính renin huyết tương. Cần phải thận trọng về tác dụng này ở người bệnh ăn ít muối, người bệnh đang điều trị phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điều trị với liều rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị. Tăng kali huyết: Lisinopril gây tăng kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, dùng các chất bổ sung kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid.
Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.
Ban da (rát sần, mề đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng histamin. Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh colagen mạch. Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cần phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh colagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
- Người bị suy tim hoặc người có nhiều khả năng mất muối và nước có thể bị hạ huyết áp triệu chứng trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Có thể giảm thiểu triệu chứng này bằng cách cho liều khởi đầu thấp và nên cho lúc đi ngủ.
- Vì nồng độ kali huyết có thể tăng trong khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, nên cẩn thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Thời kmang thai: Các thuốc ức chế men chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là bà mẹ dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Vì vậy không dùng lisinoprilcho người mang thai, ngưng dùng thuốc khi phát hiện có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Trên chuột, thuốc phân bố trong sữa, trên người hiện chưa xác định được thuốc Có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác):
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi (thường gặp). Thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc giống giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril.
- Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây nặng thêm tăng kali huyết do lisinopril.
- Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithi và digoxin khi dùng đồng thời. - Estrogen gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.
- Các thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
-Có thể gây dương tính giả xét nghiệm tìm acetontrong nước tiểu bằng thuốc thử nitropruside.

Bảo quản: Bảo quản ở: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Domesco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.