Lincomycin 500mg (Hộp 20 vỉ x 10 viên)

: P00978

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Lincomycin hydroclorid 500mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu: Domesco (Việt Nam)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Lincomycin hydroclorid 500mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm:
• Tai, mũi, họng.
• Bệnh phổi – phế quản
• Nha khoa
• Da
• Bộ phận sinh dọc
• Xương khớp
• Hậu phẫu vùng bụng
• Nhiễm khuẩn huyết
Cần xem xét các khuyến cáo về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với lincomycin và clindamycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn màng não, ngay cả với các vi khuẩn nhạy cảm do thuốc ít khuếch tán qua dịch não tuỷ.
- Phụ nữ cho con bú.

Liều dùng
Người lớn: 1,5g – 2g/24 giờ
Trẻ em: 30 – 60 mg/kg/24 giờ.

Cách dùng: dùng uống, uống thuốc với nước lọc. Để tăng sự hấp thu thuốc, dùng thuốc cách bữa ăn trong khoảng từ 1 – 2 giờ.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù bào liều đã quên.
Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Ít gặp: Viên âm đạo
Không rõ: Viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng do Clostridium difficile.
Máu và hệ bạch huyết:
Không rõ: Giảm toàn thể huyết cầu, mấy bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch:
Không rõ: Phản ứng phản vệ, phù mạch, bệnh huyết thanh.
Tiêu hoá:
Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Không rõ: Viêm thực quản, đau bụng
Gan mật:
Không rõ: Vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Da và mô dưới da:
Ít gặp: Phát ban, nổi mày đay.
Hiểm gặp: Ngứa.
Không rõ: Hội chứng Stevens – Johnson, viêm da bọng nước, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cảnh báo:
Tiêu chảy do Clostridium difficile đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn bao gồm cả lincomycin. Mức độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đạ tràng gây tử vong. Việc điều trị bằng thuốc kháng khuẩn làm thay đổi sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của vi khuẩn C. difficile.
C. difficile sinh ra độc tố A và B gây tiêu chảy. Các chủng C. difficile tăng tiết chất độc dẫn đến tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong vì các loại nhiễm khuẩn này có khả năng đề kháng với điều trị kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ đại tràng. Các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh có thể nghi ngờ do C. difficile gây ra. Cần đặc biết lưu ý đến tiền sử bệnh lý do tiêu chảy được quan sát sau 2 tháng điều trị bằng kháng sinh.
Nếu có tiêu chảy nặng xảy ra, thậm chí vài tuần sau khi ngừng thuốc thì nên chẩn đoán là do việc điều trị (bằng thuốc kháng sinh). Nên tránh sử dụng các chất làm ứ đọng phần. Cần phải ngưng điều trị và chăm sóc tại các cơ sở y tế. Khuyến cáo khám nội soi.
Những trường hợp tiêu chảy nhẹ ít có tổn thương niêm mạc ruột có thể hồi phục trở lại bằng cách ngưng điều trị. Các trường hợp trung bình hoặc nặng, ngoài việc điều trị triệu chứng dưới sự theo dõi y tế chặt chẽ có thể dùng vancomycin đường uống (ở người lớn: 125 – 500mg 4 lần/ ngày trong 5 – 10 ngày) hoặc metronidazol (750mg 2 lần/ngày trong 5 – 10 ngày).
Việc sử dụng kháng sinh có thể thúc đẩy sự xuất hiện của các vi sinh vật không nhạy cảm đặc biệt là các nấm men.

Thận trọng khi dùng thuốc:
Không được uống trong trường hợp viêm đại tràng.
Dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc các dị ứng khác.
Điều trị dài hạn chỉ nên được thực hiện dưới sự theo dõi thường xuyên các chỉ số xét nghiệm về công thức máu, xét nghiệm chức năng gan và thận.
Ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, thời gian bán thải của lincomycin tăng lên. Vì vậy nên điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Không nên sử dụng lincomycin trong thời kỳ mang thai mặc dù chưa đủ các dữ liệu lâm sàng và giới hạn về các nghiên cứu trên động vật.
Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không kết hợp với erythromycin để tránh tác dụng đối kháng.
Thuốc tại đường tiêu hoá, thuốc kháng acid và than hoạt: Giảm hấp thu lincosamid qua đường tiêu hoá. Dùng thuốc tại đường tiêu hoá, thuốc kháng acid và than hoạt cách xa lincosamid (hơn 2 giờ trước khi dùng lincosamid nếu có thể)
Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng: Lincomycin có thể gây trở ngại cho việc xác định phosphatase kiểm trong huyết thanh, thường cho kết quả không chính xác
Các vấn đề sự mất cân bằng INR: đã có báo cáo về các trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Các yếu tố nguy cơ bao gồm sự viêm nhiễm, tuổi tác và thể trạng chung của bệnh nhân. Trong những trường hợp này, khó phân biệt giữa nhiễm khuẩn do bệnh lý và do điều trị bằng kháng sinh làm mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số loại kháng sinh có liên quan nhiều hơn bao gồm các thuốc nhóm fluoroquinolon, macrolid, các cylin, cotrimoxazol và một số cephalosporin.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 20 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner