Levetral Davi 500mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P16510

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Levetiracetam 500mg

Công dụng:Động kinh

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em > 12 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Viên nén bao phim có chứa:
- Levetiracetam 500mg
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, povidon, natri starch glycolat, HPMC E6, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, màu oxyd sắt vàng.


Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.
Điều trị kết hợp:
- Trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.
- Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy).
- Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.


Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Levetral 500mg chống chỉ định trong các trường hợp: Mẫn cảm với levetiracetam hoặc các dẫn chất của pyrolidon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.


Liều dùng
Cách dùng
Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ chất lỏng và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.
Liều dùng
*Đơn trị liệu
Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi:
Liều khởi đầu là 250mg x 2 lần/ngày và tăng lên đến 500mg x 2 lần/ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng thêm 250mg x 2 lần/ngày cho mỗi 2 tuần tuỳ thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500mg x 2 lần/ngày
*Điều trị kết hợp
Người lớn (18 tuổi) và vị thành niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên:
Liều khởi đầu là 500mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên của điều trị.
Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500mg x 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500mg x 2 lần/ngày cho mỗi khoảng thời gian 2-4 tuần.
Người già (từ 65 tuổi trở lên):
Chỉnh liều ở người già dựa trên chức năng thận (xem mục bệnh nhân suy thận)
Bệnh nhân suy thận
Liều hàng ngày được điều chỉnh dựa trên chức năng thận.
Liều hiệu chỉnh cho người lớn và thanh thiếu niên nặng hơn 50kg bị suy giảm chức năng thận.

Nhóm

Độ thanh thải creatinin (mL/phút)

Liều lượng và tần suất

Bình thường

>80

500 – 1500 mg x 2 lần/ngày

Nhẹ

50 – 79

500 – 1000 mg x 2 lần/ngày

Trung bình

30 – 49

250- 750 mg x 2 lần/ngày

Nặng

<30

250- 500 mg x 2 lần/ngày

Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân (1)

-

500 – 1000 mg x1 lần /ngày (2)

(1): Liều tấn công khuyến cáo là 750mg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.
(2): Liều bổ sung khuyến cáo là 250 - 500mg sau khi thẩm phân.
Ở trẻ em suy thận, phải điều chỉnh liều dùng dựa trên chức năng thận vì độ thanh thải levetiracetam liên quan đến chức năng thận. Khuyến cáo này dựa trên nghiên cứu ở bệnh nhân người lớn suy thận.

Nhóm

Độ thanh thải creatinin (mL/phút/ 1,73 m2)

Liều lượng và tần suất

trẻ em từ 1 - 6 tháng tuổi

Trẻ em từ 6 -23 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên nặng dưới 50kg

Bình thường

>80

7 – 21 mg/kg x 2 lần/ngày

10 – 30 mg/kg x 2 lần/ngày

Nhẹ

50 - 79

7 – 14 mg/kg x 2 lần/ngày

10 – 20 mg/kg x 2 lần/ngày

Trung bình

30 - 49

3.5 – 10.5 mg/kg x 2 lần/ngày

5 – 15 mg/kg x 2 lần/ngày

Nặng

<30

3.5 – 7 mg/kg x 2 lần/ngày

5 – 10 mg/kg x 2 lần/ngày

Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân (1)

-

7 – 14 mg/kg x 1 lần/ngày (2),(4)

10 – 20 mg/kg x 1 lần/ngày (3),(5)

(1): Nên dùng dung dịch uống cho liều dưới 250mg, liều không phải là cấp số nhân của 250mg liều khuyến cáo không đạt được bằng cách uống nhiều viên và cho bệnh nhân Không nuốt được viên.
(2): Liều tấn công khuyến cáo là 10,5 mg/kg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.
(3): Liều tấn công khuyến cáo là 15 mg/kg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.
(4): Liều bổ sung khuyến cáo là 3.5 - 7 mg/kg sau khi thẩm phân.
(5): Liều bổ sung khuyến cáo là 5 - 10 mg/kg sau khi thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinin có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinin dưới 60 mL/phút.
Trẻ em
Nên sử dụng thuốc có dạng bào chế, hình thức và liều lượng phù hợp nhất dựa trên tuổi, cân nặng và liều cần dùng.
Dạng viên nén không thích hợp sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Dạng dung dịch uống sẽ phù hợp hơn với các đối tượng này. Thêm vào đó liều viên nén hiện có không phù hợp để khởi đầu điều trị ở trẻ em nặng dưới 25 kg, cho bệnh nhân không thể nuốt viên hoặc cho chỉ định liều dưới 250mg. Trong tất cả các trường hợp trên nên sử dụng dạng dung dịch uống.
Đơn trị: An toàn và hiệu quả của levetiracetam ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi khi dùng đơn vị chưa được thiết lập.
Điều trị phối hợp ở trẻ sơ sinh từ 6 - 23 tháng tuổi trẻ em (từ 2 - 11 tuổi) và thanh thiếu niên (từ 12 - 17 tuổi) nặng dưới 50kg:
Dạng dung dịch uống sẽ phù hợp hơn để sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
Với trẻ em từ 6 tuổi trở lên nên dùng dạng dung dịch uống cho liệu dưới 250mg, liều không phải là cấp số nhân của 250mg.
Liều khuyến cáo không đạt được bằng cách uống nhiều viên và cho bệnh nhân Không nuốt được viên.
Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều khởi đầu cho trẻ em và thanh thiếu niên đúng 25kg nên là 250mg 2 lần/ngày với liều tối đa là 750mg 2 lần/ngày.
Liều ở trẻ em nặng từ 50kg trở lên: Giống như liều cho người lớn.
Điều trị phối hợp ở trẻ sơ sinh từ 1 - 6 tháng tuổi: Nên sử dụng dạng dung dịch uống cho trẻ sơ sinh.


Tác dụng phụ
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi, họng.
Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn.
Tâm thần: Trầm cảm, hung hăng/kích động, lo âu, mất ngủ, căng thẳng, khó chịu.
Thần kinh: Co giật, rối loạn cân bằng, chóng mặt, hôn mê, run.
Tại và tai trong: Ù tai.
Phổi, ngực và trung thất: Ho.
Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
Da vào các mô dưới da: Phát ban
Toàn thân: Suy nhược/mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Sụt cân, tăng cân
Tâm thần: Hành động tự sát, ý định tự sát, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, trạng thái lú lẫn, cơn hoảng loạn, rối loạn cảm xúc/thay đổi cảm xúc, kích động.
Thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn/mất điều hòa phối hợp vận động, dị cảm, rối loạn chú ý.
Mắt: Nhìn đôi, nhìn mờ.
Gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Da và các mô dưới da: Rụng tóc, aczema, ngứa.
Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau nhức cơ
Bị thương, nhiễm độc và biến chứng: Chấn thương.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR<1/1000
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiêm trùng
Máu và hệ bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Miễn dịch: Phát ban do thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thần (DRESS), quá mẫn (bao gồm phù mạch và sốc phản vệ)
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.
Tâm thần: Tự sát, rối loạn nhân cách, suy nghĩ bất thường.
Thần kinh: Chứng múa giật múa vờn, rối loạn vận động, tăng động.
Tiêu hóa: Viêm tụy.
Gan mật: Suy gan, viêm gan.
Da và các mô dưới da: Hoại từ biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng.
Mô tả một số phản ứng không mong muốn cụ thể: Nguy cơ biểng ăn cao hơn khi levetiracetam được dùng chung với topiramat. Trong nhiều trường hợp rụng tóc, thấy có phục hồi khi ngừng sử dụng levetiracetam. Có phát hiện sự ức chế tủy xương ở một số ca giảm toàn thể huyết cầu.
Trẻ em:
Các phản ứng không mong muốn của levetiracetam nói chung giống nhau giữa các nhóm tuổi khi dùng theo chi định đã được chấp nhận. Trong thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược, tính an toàn của levetiracetam khi dùng ở trẻ em giống với khi dùng ở người lớn ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm thân thường gặp hơn ở trẻ em. Trong một thử nghiệm mù đôi, đối chứng giả dược về an toàn của levetiracetam ở trẻ em cho thấy kết quả chức năng hành vi và cảm xúc tệ hơn ở người dùng levetiracetam. Tuy nhiên, ở đổi tượng dùng levetiracetam dài hạn, chức năng hành vi và cảm xúc trung bình không tệ hơn.


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Thuốc chỉ được dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Cần phải chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
Phản ứng khi ngưng thuốc: Giống như các thuốc kháng động kinh khác, levetiracetam cũng phải được ngưng thuốc dần dần để tránh nguy cơ gia tăng cơn động kinh trở lại (người lớn giảm 500 mg hai lần/ngày cho mỗi 2 - 4 tuần, trẻ em không nên giảm liều quá 10 mg/kg hai lần/ngày cho mỗi 2 tuần). Không được tự ý ngưng thuốc khi không có ý kiến của bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ nếu có bất cứ triệu chứng ức chế và/ hoặc có ý định tự tử.
Để xa tầm tay trẻ em.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu đối với tác động của thuốc đối với lái xe và vận hành máy móc. Do tính nhạy cảm trên mỗi cá nhân có thể khác nhau nên một số bệnh nhân có thể buồn ngủ hoặc có các triệu chứng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương, đặc biệt tại thời điểm bắt đầu trị liệu hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy nên thận trọng đối với những bệnh nhân khi thực hiện những công việc đòi hỏi kỹ năng như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết chắc chắn rằng khả năng thực hiện không bị ảnh hưởng bởi thuốc.
Thời kỳ mang thai
Không nên sử dụng levetiracetam trong khi mang thai trừ phi thật cần thiết. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có gây độc tính sinh sản.
Những nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa rõ ràng. Việc ngừng điều trị thuốc động kinh có thể làm tình trạng bệnh trầm trọng thêm và có thể gây hại đối với người mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Levetiracetam qua được sữa mẹ, vì vậy không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.


Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không dùng thức ăn hoặc đồ uống có chứa ethanol trong khi điều trị với levetiracetam. Levetiracetam 1000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel) và không thay đổi các thông số nội tiết (LH và progesteron).
Levetiracetam 2000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến được động học của digoxin, thuốc tránh thai đường uống, warfarin và thời gian thrombin không bị thay đổi.
Việc dùng chung các thuốc digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam. Các dữ liệu đã chỉ ra rằng evetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của các thuốc kháng động kinh khác (phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin và primidon) và các thuốc kháng động kinh khác cũng không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.


Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.


Đóng gói: Hộp 06 vỉ x 10 viên


Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner