Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Lakcay (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P14943

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Raloxifen 60mgCông dụng: Điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh...Hình thức: Viên nénThương hiệu: DavipharmNơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Raloxifen 60mg
Tá dược: Povidon (kollidon 30), polysorbat 80, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể M101, crospovidon, acid citric, magnesi stearat, silicon dioxyd, HPMC E6, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 4000, dầu thầu dầu, màu oxyd sắt vàng.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- LAKCAY chứa hoạt chất là raloxifen HCl, thuốc được dùng để điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. LAKCAY làm giảm nguy cơ gãy xương đốt sống ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương. Thuốc không làm giảm nguy cơ gãy xương hông.
- Raloxifen thuộc nhóm thuốc không phải hormon được gọi là thuốc thay đổi estrogen chọn lọc.
- Raloxifen bắt chước một số tác dụng có lợi của estrogen sau mãn kinh.
- Loãng xương là một bệnh làm cho xương của bạn trở nên mỏng và yếu - bệnh đặc biệt thường gặp ở phụ nữ sau mãn kinh. Mặc dù bạn có thể không thấy triệu chứng ban đầu, loãng xương có thể làm cho bạn dễ bị gãy xương hơn, đặc biệt là xương cột sống, xương hông và xương cổ tay và có thể gây đau lưng, mất chiều cao và còng lưng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không nên dùng thuốc này nếu bạn:
˗ Mẫn cảm với raloxifen hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.
˗ Đang được điều trị hoặc đã được điều trị huyết khối ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu), ở phổi (thuyên tắc phổi) hoặc ở mắt (huyết khối tĩnh mạch võng mạc).
˗ Có khả năng mang thai, raloxifen có thể gây hại cho thai nhi.
˗ Bị bệnh gan (như xơ gan, suy gan nhẹ, hoặc vàng da ứ mật).
˗ Có vấn đề về thận nặng.
˗ Bị chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân. Tình trạng này cần được xét nghiệm bởi bác sỹ.
˗ Bị ung thư cổ tử cung hoạt động, vì chưa có kinh nghiệm sử dụng raloxifen trong trường hợp này.

Liều dùng và cách dùng
Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.
Liều dùng:
- Liều dùng là 1 viên/ngày. Bác sỹ sẽ cho bạn biết phải dùng thuốc trong bao lâu, cũng như có thể cho bạn lời khuyên về việc sử dụng bổ sung calci và vitamin D.
Cách dùng:
- Thuốc được dùng bằng đường uống, bạn nên nuốt nguyên viên với nước. Không bẻ hoặc nghiền viên trước khi dùng vì thuốc có thể có vị khó chịu và bạn có thể dùng sai liều.
- Bạn có thể dùng thuốc vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, nhưng bạn nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để giúp bạn dễ nhớ để uống thuốc hơn. Bạn có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Tác dụng phụ
Như các thuốc khác, raloxifen có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải. Các tác dụng không mong muốn chính của raloxifen thường nhẹ.
Rất thường gặp (gặp ở nhiều hơn 1 trên 10 người sử dụng)
- Nóng bừng (giãn mạch).
- Hội chứng cúm.
- Triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng và khó chịu dạ dày.
- Tăng huyết áp
Thường gặp (gặp ở 1 đến 10 trên 100 người sử dụng)
- Nhức đầu, bao gồm đau nửa đầu.
- Chuột rút chân.
- Sưng bàn tay, bàn chân và chân (phù ngoại biên).
- Sỏi mật.
- Phát ban.
- Triệu chứng nhẹ ở vú như đau, phì đại, và mềm.
Ít gặp (gặp ở 1 đến 10 trên 1000 người sử dụng)
- Tăng nguy cơ cục máu đông ở chân (huyết khối tĩnh mạch sâu).
- Tăng nguy cơ cục máu đông ở phổi (thuyên tắc phổi).
- Tăng nguy cơ cục máu đông ở mắt (huyết khối tĩnh mạch võng mạc).
- Vùng da xung quanh tĩnh mạch đỏ và đau (huyết khối tĩnh mạch nông).
- Cục máu đông ở động mạch (ví dụ như đột quỵ, bao gồm sự gia tăng nguy cơ tử vong do đột quỵ).
- Giảm số lượng tiểu cầu trong máu.
- Trong trường hợp hiếm gặp, nồng độ enzym gan trong máu có thể tăng khi dùng raloxifen.
Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:
- Nếu bạn bị bất động trong một khoảng thời gian ví dụ như phải ngồi xe lăn, cần phải nhập viện hoặc cần phải nằm trên giường để hồi phục sau phẫu thuật hoặc một bệnh không ngờ vì những tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ huyết khối của bạn (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi hoặc huyết khối tĩnh mạch võng mạc).
- Nếu bạn bị tai biến mạch máu não (như đột quỵ) hoặc nếu bác sỹ cho biết bạn có nguy cơ cao.
- Nếu bạn có bệnh gan.
- Nếu bạn đang bị ung thư vú, vì chưa có đủ kinh nghiệm sử dụng raloxifen ở phụ nữ mắc bệnh này.
- Nếu bạn đang dùng thuốc estrogen đường uống.
- Raloxifen thường không gây chảy máu âm đạo. Nếu bạn bị chảy máu âm đạo trong khi dùng raloxifen thì nên thông báo với bác sỹ và được bác sỹ kiểm tra.
- Raloxifen không dùng để điều trị các triệu chứng sau mãn kinh (như nóng bừng).
- Raloxifen làm giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol (cholesterol xấu). Nói chung, thuốc không làm thay đổi triglycerid và HDL cholesterol (cholesterol tốt). Tuy nhiên, nếu bạn đã từng dùng estrogen và bị tăng triglycerid nhiều, bạn nên nói với bác sỹ trước khi sử dụng raloxifen.
- Thuốc có chứa lactose, thông báo cho bác sỹ nếu bạn đã từng được cho biết không dung nạp với bất cứ loại đường nào.
- Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Dùng thuốc cho trẻ em
- Không dùng raloxifen cho trẻ em ở tất cả mọi độ tuổi.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
- Raloxifen chỉ được dùng cho phụ nữ sau mãn kinh và không được dùng cho phụ nữ vẫn còn khả năng mang thai. Raloxifen có thể gây hại cho thai nhi.
- Không dùng raloxifen nếu bạn đang cho con bú vì thuốc có thể tiết qua sữa mẹ.
Lái xe và vận hành máy móc
- Raloxifen không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy
móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu.
- Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn đang sử dụng các thuốc sau:
Các thuốc digitalis để điều trị bệnh tim hoặc thuốc chống đông như warfarin để làm loãng máu của bạn, bác sỹ có thể cần phải điều chỉnh liều những thuốc này.
Cholestyramin để làm giảm lipid vì thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của raloxifen.
- Sử dụng LAKCAY với thức ăn và đồ uống
Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.