KITNO 625mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P17212

126.000 đ

Mua hàng và tích 3.780 điểm thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Calci carbonat 625 mg

Công dụng: Điều trị thiếu hụt calci như chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng như thời kỳ tăng trưởng, mang thai, cho con bú, người cao tuổi. Điều trị bệnh loãng xương, nhuyễn xương,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nén nhai

Thương hiệu: Phương Đông

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Hoạt chất: Calci carbonat 625 mg (Tương đương Calci 250 mg)

- Tá dược : Cellactose 80 (75% alpha-Lactose-monohydate and 25% powdered cellulose), Mannitol, Aspartam, Xylitol, Erythrosin Lake, Tinh dầu bạc hà, Aerosil (Colloidal silicone dioxide) 200, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Điều trị thiếu hụt calci như chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng như thời kỳ tăng trưởng, mang thai, cho con bú, người cao tuổi.

- Điều trị bệnh loãng xương, nhuyễn xương, thiếu năng tuyến cận giáp mạn tính, còi xương, hội chứng tetani tiềm tàng, hạ calci máu thứ phát do dùng thuốc chống co giật.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, bệnh hoặc tình trạng tăng calci huyết, suy thận nặng, đang điều trị với digoxin. Sỏi thận

Liều dùng và cách dùng

* Cách dùng:

KITNO được bào chế dưới dạng viên nhai trước khi uống, dùng thuốc trước bữa ăn. Nhai nát viên và nuốt, không nên nuốt nguyên cả viên. Mỗi viên dùng với một cốc nước đầy.

* Liều dùng:

- Trẻ em (dưới 12 tuổi): 1 viên/ngày.

- Trẻ vị thành niên (12-17 tuổi): 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày.

- Người trưởng thành: 1 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Rối loạn chuyền hóa và dinh dưỡng:

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: tăng calci máu va calci niệu.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000: hội chứng sữa kiềm (đi tiểu thường xuyên, đau đầu, ăn mất ngon, buồn nôn hoặc nôn, mệt mỏi bất thường hoặc yếu; tăng calci máu, nhiễm kiềm và suy thận). Thường chỉ có trong quá liều.

Rối loạn tiêu hóa:

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy.

Rối loạn da và mô dưới da:

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000: Ngứa, phát ban và nổi mề đay..

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Tránh dùng nếu có tăng calci huyết, bệnh tim hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận

- Các bệnh nhân có nguy cơ bị sỏi thận thì cần phải uống nhiều nước.

- Thận trọng với bệnh nhân suy thận: không được dùng kéo dài.

- Ở bệnh nhân tăng calci huyết nhẹ kèm với suy thận nhẹ và vừa, cần phải theo dõi chức năng thận. Nếu cần thiết phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

- Tránh dùng vitamin D liều cao khi đang dùng thuốc bổ sung calci.

- Trong thành phần thuốc có chứa tá dược Aspartam: Khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa tạo ra các chất trong đó có phenylalanin. Chất này có thể sẽ nguy hại đến người mắc bệnh phenylceton niệu (phenylketonuria).

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Có thể bổ sung lượng calci cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

- Theo khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng RNI-2002: nhu cầu calci của phụ nữ có thai là 1200mg/ngày và phụ nữ nuôi con bú là 1000mg/ngày.

- Liều tối đa cho phụ nữ có thai không nên vượt quá 2500 mg/ngày.

- Thuốc được cho là an toàn đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Không thấy có báo cáo liên quan. Thông thường không ảnh hưởng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Biphosphonat: điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hóa. Để làm giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat; tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat, và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat.

- Các tetracyclin: phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bất hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.

- Các quinolon: sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.

- Dùng chung với vitamin D hoặc các dẫn xuất vitamin D sẽ tăng hấp thu calci. Một số thức ăn có thể làm giảm hấp thu calci: rau đại hoàng, spinach, cám, thức ăn làm từ ngũ cốc.

- Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid tim trong thời gian điều trị bằng canxi. Bệnh nhân cần được theo dõi với điện tâm đồ (ECG) va nồng độ canxi huyết thanh.

- Khi dùng calci chung với vitamin D hoặc dẫn xuất vitamin D liều cao, calci có thể làm giảm đáp ứng của verapamil và có thể là cả các chất ức chế calci khác. Ở bệnh nhân đang sử dụng digitalis, nếu dùng nhiều calci có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

- Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide có thể làm giảm bài tiết calci niệu, do đó cần để ý nguy cơ tăng calci huyết khi dùng chung calci carbonat với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide.

- Dùng calci với levothyroxin làm giảm hấp thu levothyroxin. Cần uống levothyroxin ít nhất là 4 giờ trước hoặc sau khi uống KITNO.

- Các muối canxi có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm va strontium ranelate. Do đó, cần uống sắt, kẽm hoặc strontium ranelate ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi uống KITNO.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén nhai

Thương hiệu: Phương Đông

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.