Kipel 4 (3Vi x 10Vien)

: P02848

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Montelukast 4mg

Công dụng: Điều trị hen phế quản, viêm mũi dị ứng ở trẻ em

Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi

Hình thức: Viên nhai

Thương hiệu: Mega Lifesciences

Nơi sản xuất: MSN Laboratories Limited(ẤN ĐỘ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nhai chứa:
Hoạt chất: Natri montelukast tương đương với Montelukast 4mg
Tá dược: Lactose khan (loại DC), manitol, hydroxypropyl cellulose, natri starch glycolate, aspartam, pineapple flavor trusil, magnesi stearate, colloidal sillicon dioxide.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Dự phòng và điều trị hen phế quản mãn tính ở người lớn hoặc trẻ em từ 12 tháng trở lên.
Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên.
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trên trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

Liều dùng
Người lớn và thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: 1 viên 10mg
Trẻ em: 1 viên nhai 4mg
*Bệnh nhân bị hen phế quản từ 12 tháng tuổi trở lên
Dùng Montelukast 1 viên mỗi ngày vào buổi tối. Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 12 tháng tuổi chưa được thiết lập.
*Co thắt phế quản do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên:
Để ngăn ngừa EIB, nên dùng liều đơn montelukast ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện.
Chỉ dùng 1 liều duy nhất trong vòng 24 giờ. Nếu đã dùng 1 viên mỗi ngày cho chỉ định khác (kể cả hen phế quả mãn tính), không cần dùng thêm 1 liều nữa để ngăn ngừa EIB. Bệnh nhân nên có sẵn chất chủ vận b dạng hít tác dụng ngắn để cấp cứu. Độ an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân dưới 15 tuổi chưa được thiết lập. Chưa xác định được việc dùng Montelukast mỗi ngày để điều trị hen mãn tính có thể dự phòng được cơn co thắt phế quản cấp do gắng sức hay không.
*Viêm mũi dị ứng:
Viêm mũi dị ứng theo mùa ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên
Viêm mũi dị ứng quanh năm ở bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.
Đối với viêm mũi dị ứng, nên dùng montelukast 1 lần mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc tuỳ theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới hai tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa và dưới 6 tháng tuổi bị bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm chưa được thiết lập.
*Hen phế quản và viêm mũi dị ứng ở bệnh nhân từ 12 tháng trở lên.
Bệnh nhân vừa bị hen phế quản vừa bị viêm mũi dị ứng nên dùng 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.

Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, cúm, đau bụng, ho, khó tiêu, tăng ALT, suy nhược/ mệt mỏi, chóng mặt, sốt, viêm dạ dày ruột, đau răng, nghẹt mũi, phát ban, tăng AST, nước tiểu có mủ.
Ngoài ra còn có các tác dụng ngoại ý sau đã được báo cáo:
- Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết: có khuynh hướng tăng chảy máu
- Rồi loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn bao gồm: phản vệ, rất hiếm khi bị thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan.
- Rối loạn tâm thần: kích động bao gồm thái độ hung hăng hoặc chống đối, hay lo âu, trầm cảm, giấc mơ bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát), rùng mình.
- Rối loạn hệ thần kinh: buồn ngủ, cảm giác khác thường/ giảm cảm giác, động kinh.
- Rối loạn tim: đánh trống ngực
- Rối loạn hô hấp, vách trung thất và ngực: chảy máu cam.
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, rất hiếm khi bị viêm tụy, nôn.
- Rối loạn gan mật:hiếm gặp viêm gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, và tổn thương gan dạng hỗn hợp đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng montelukast. Hầu hết các tác dụng phụ này xảy ra khi kết hợp với các tác nhân gây xáo trộn khác như sử dụng đồng thời với các thuốc khác, hoặc dùng montelukast trên bệnh nhân nguy cơ bị bệnh gan như người uống rượu hay bị viêm gan dạng khác.
- Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, thâm tím trên da, hồng ban nút, ngứa, mày đay.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: chứng viêm khớp, đau cơ kể cả chuột rút.
- Rối loạn tổng quát và tại vị trí dùng thuốc:phù.
Một số hiếm trường hợp bệnh nhân bị hen suyễn điều trị với montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi gặp triệu chứng viêm mạch đặc trưng của hội chứng Churg-Strauss, những tình trạng này thường được điều trị bằng corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng đáp ứng với liệu pháp corticosteroid uống. Thầy thuốc nên cảnh giác về những tác dụng phụ có thể xảy ra cho bệnh nhân như tăng bạch cầu ưa eosin, ban đỏ do viêm mạch, triệu chứng hô hấp tiến triển xấu, biến chứng tim mạch, và/ hoặc bệnh thần kinh. Tuy nhiên mối liên hệ nhân quả giữa montelukast và các triệu chứng trên chưa được thiết lập.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp tác nhân cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, phenobarbital, rifampicin)

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC, ở nơi khô mát, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mega Lifesciences

Nơi sản xuất: MSN Laboratories Limited (ẤN ĐỘ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.