Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Kipel 10 (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

: P20065

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Montelukast 10mgCông dụng: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính. Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức. Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng.Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em 15 tuổi trở lênHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Mega LifesciencesNơi sản xuất: PHARMATHEN S.A. (Hi Lạp)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Mega Lifesciences

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Natri montelukast tương đương với Montelukast 10mg
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, opadry AMB TAN (polyvinyl alcohol, titan dioxid, talc, oxit sắt vàng, lecithin, xanthum gum, oxit sắt đỏ, oxit sắt đen).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Montelukast 10mg chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên:
- Hen phế quản: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính.
- Co thắt phế quản do gắng sức: Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
- Viêm mũi dị ứng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
* Cách dùng:
Uống nguyên viên với nước.

* Liều dùng:
- Hen phế quản mạn tính:
Montelukast nên được sử dụng mỗi ngày một lần vào buổi tối. Với liều sau:
+ Người lớn và thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: 1 viên 10mg
+ Trẻ em dưới 15 tuổi: Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn sử dụng dạng bào chế và hàm lượng khác phù hợp hơn.
- Co thắt phế quản do gắng sức (EIB) ở bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên:
+ Để ngăn ngừa cơn co thắt phế quản do gắng sức (EIB), nên dùng liều đơn 10mg montelukast ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện.
+ Chỉ dùng 1 liều duy nhất trong vòng 24 giờ. Nếu đã dùng montelukast mỗi ngày cho chỉ định khác (kể cả hen phế quản mạn tính), không cần dùng thêm liều để ngăn ngừa EIB.
- Viêm mũi dị ứng:
Đối với viêm mũi dị ứng, montelukast nên dùng mỗi ngày một lần. Hiệu quả đã được chứng minh cho viêm mũi dị ứng theo mùa khi sử dụng montelukast vào buổi sáng hay buổi tối mà không liên quan đến thời điểm bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tuỳ theo nhu cầu của từng đối tượng.
+ Người lớn và thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: 1 viên 10mg
+ Trẻ em dưới 15 tuổi: Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn sử dụng dạng bào chế và hàm lượng khác phù hợp hơn.
- Hen phế quản và viêm mũi dị ứng:
Bệnh nhân vừa bị hen phế quản vừa bị viêm mũi dị ứng nên dùng 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.

Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, cúm, đau bụng, ho, khó tiêu, tăng ALT, suy nhược mệt mỏi, chóng mặt, sốt, viêm dạ dày ruột, đau răng, nghẹt mũi, phát ban, tăng AST, nước tiểu có mủ.
- Ngoài ra còn có các tác dụng ngoại ý sau đã được báo cáo:
+ Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết: có khuynh hướng tăng chảy máu.
+ Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn bao gồm: phản vệ, rất hiếm khi bị thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan.
+ Rối loạn tâm thần: kích động bao gồm thái độ hung hăng hoặc chống đối, hay lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát), run.
+ Rối loạn hệ thần kinh: buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật.
+ Rối loạn tim: đánh trống ngực.
+ Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: chảy máu mũi.
+ Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, rất hiếm khi bị viêm tụy, nôn.
+ Rối loạn gan mật: hiếm gặp viêm gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, và tổn thương gan nhiều thành phần đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng montelukast. Hầu hết các tác dụng phụ này xảy ra khi kết hợp với các tác nhân gây xáo trộn khác như sử dụng đồng thời với các thuốc khác, hoặc dùng montelukast trên bệnh nhân nguy cơ bị bệnh gan như người uống rượu hay bị viêm gan dạng khác.
+ Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, bầm tím, ban đỏ nốt, ngứa, mề đay.
+ Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
+ Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: phù.

* Quá liều và cách xử trí:
- Những phản ứng có hại thường xảy nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
- Ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc đưa ngay bệnh nhân vào bệnh viện.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
* Khuyến cáo chung: 
- Không dùng montelukast trong điều trị co thắt phế quản trong cơn hen cấp, bao gồm trạng thái suyễn. Bệnh nhân cần được hướng dẫn dùng cách điều trị thích hợp sẵn có. Có thể tiếp tục dùng montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng. Bệnh nhân bị hen suyễn nặng do gắng sức cần có sẵn thuốc chủ vận 6 (8-agonist) dạng hít, tác dụng ngăn để cứu nguy.
- Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần dưới sự giám sát của thầy thuốc, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng montelukast.
- Ở những bệnh nhân mẫn cảm với aspirin, không nên dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác trong khi dùng montelukast. Mặc dù montelukast có tác dụng cải thiện chức năng đường hô hấp ở bệnh nhân hen suyễn mẫn cảm với aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co thắt phế quản do aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
* Các tác động trên thần kinh - tâm thần
- Đã có báo cáo về các rối loạn thần kinh-tâm thần ở những bệnh nhân uống montelukast, kể cả người lớn, thiếu niên và trẻ em. Triệu chứng đã được báo cáo bao gồm kích động, thái độ hung hăng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát) và run.
- Bác sĩ và bệnh nhân cần cảnh giác về những rối loạn thần kinh – tâm thần có thể xảy ra. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân rằng phải thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải những triệu chứng này. Bác sĩ nên thận trọng đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục chỉ định montelukast khi xảy ra những triệu chứng trên.
* Tăng bạch cầu ưa eosin
- Một số hiếm trường hợp bệnh nhân bị hen phế quản điều trị với montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi gặp triệu chứng viêm mạch đặc trưng của hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân.
- Chế phẩm Kipel film coated tabs 10mg có chứa lactose, không sử dụng ở bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose galactose.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Montelukast chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa rõ sự bài tiết của montelukast qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thận trọng khi lái xe vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ảo giác.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời montelukast với theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, digoxin, warfarin, hormone tuyến giáp, thuốc ngủ, thuốc kháng viêm không steroid, các benzodiazepin, thuốc thông mũi và các chất cảm ứng emzym Cytochrom P450 (CYP).

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát. Tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên

Thương hiệu: MEGA LIFESCIENCES Public Company Limited

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.