Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Ketosan (3Vi x 10Vien)

: P02481

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Ketotifen fumarat 1,38mg.Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, dị ứng toàn thân, mề đay, viêm da dị ứng, mẩn ngứa, viêm kết mạc dị ứng, Phòng ngừa các dạng hen phế quản...Hình thức: Viên nénThương hiệu: Hasan Nơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan- Demarpharm (Việt Nam)  *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Hoạt chất: Ketotifen fumarat 1,38mg (tương đương với Ketotifen 1mg).
- Tá dược: Avicel M101, Calci hydrophosphat, Tỉnh bột ngô, Natri starch glycolat, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng ngừa các dạng hen phế quản (bệnh hen, cơn hen, bệnh hen trong trường hợp sốt mùa và viêm phế quản dị ứng). Khi bắt đầu điều trị nên tiếp tục dùng các thuốc trị hen cơ bản: giãn phế quản, theophyllin hoặc các corficoid.
- Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, dị ứng toàn thân, mề đay, viêm da dị ứng, mẩn ngứa, viêm kết mạc dị ứng.
- Lưu ý: Ketotifen không được chỉ định để trị cơn hen cấp tính.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với Ketotifen và các thành phần khác của thuốc.
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu hoặc cho con bú.

Liều dùng
Liều lượng:
- Người lớn, thiếu niên và trẻ em > 3 tuổi: Trong 3 - 4 ngày đầu điều trị: 1 viên (1mg) x 1 lần/ngày vào buổi tối khi ăn.
Những ngày tiếp theo, uống 1 viên (1mg) x 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối khi ăn.
- Với người lớn và trẻ em > 10 tuổi: Nếu hiệu quả điều trị không tốt sau 4 tuần điều trị, có thể tăng liều tối đa đến 2mg (2 viên) x 2 lần/ngày.
- Trẻ 6 tháng — 3 tuổi (nếu cần thiết): dùng liều 0,5 mg x 2
lần/ngày (khuyến cáo dùng dạng siro để uống).
- Trong trường hợp nhạy cảm với hoạt tính an thần của chế
phẩm (buồn ngủ, ngủ gà, lơ mơ), nên bắt đầu với 1/2 liều
(0,5 - 1mg vào buổi tối) trong vài ngày đầu điều trị và sau
đó tăng liều lên từ từ.
Cách dùng:
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, không có giới hạn đặc biệt, thông thưởng không dưới 2- 3 tháng.
- Việc điều trị nên kéo dài ít nhất vài tuần thì mới có hiệu quả trị liệu rõ ràng. Hiệu quả lâm sàng đầy đủ thường đạt sau 10 tuần điều trị. Vì vậy đối với những bệnh nhân không đáp ứng thỏa đáng với điều trị trong vài tuần đầu tiên nên tiếp tục duy trì điều trị trong ít nhất 2 — 3 tháng. Nếu cần thiết phải ngưng dùng Ketotifen, phải giảm liều từ từ trong 2 - 4 tuần trước khi ngừng thuốc vì các triệu chứng hen có thể tái xuất hiện.
- Điều trị phối hợp: Tác dụng phòng hen đạt được sau khi dùng Ketotifen 8 — 12 tuần, đòi hỏi thời gian điều trị kéo dài thích hợp. Do đó không nên giảm liều thuốc dùng phối hợp trước khi kết thúc giai đoạn này.

Tác dụng phụ
-
Ketotifen ức chế thần kinh trung ương với những tác dụng khác nhau từ buồn ngủ đến ngủ sâu, và bao gồm mệt mỏi, chóng mắt, hoa mắt. Các triệu chứng này có thể giảm sau vài ngày điều trị.
- Thỉnh thoảng có các triệu chứng kích thích thần kinh trung ương (đặc biệt với liều cao, trẻ em và người lớn tuổi) như dễ bị kích thích, mất ngủ, cáu kỉnh, nóng nảy.
- Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.
- Đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim cũng đã được báo cáo với các thuốc kháng histamin.
- Tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân.
- Trường hợp cá biệt: nổi mẩn da, mề đay, phản ứng da trầm trọng (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson), viêm bàng quang, viêm gan.
- Rối loạn máu (hiếm): mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
- Các dụng phụ khác bao gồm nhức đầu, suy giảm tâm thần vận động, kháng muscarinic như khô miệng, tăng tiết dịch phế quản, mắt mờ, tiểu khó hay bí tiểu, táo bón, tăng trào ngược dạ dày; co giật, đổ mồ hôi, đau cơ, tác dụng ngoại tháp, run, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, ù tai, rụng tóc, giảm huyết áp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Không nên ngưng sử dụng đột ngột các thuốc điều trị triệu chứng và ngăn ngừa cơn hen (dẫn chất xanthin, chất chủ vận β2, natri cromoglycat, corticosteroid...) khi bắt đầu dùng Ketotifen, Nên tiếp tục điều trị trong vòng ít nhất 2 tuần sau khi sử dụng Ketotifen. Không dùng Ketotifen để trị cơn hen cấp tính.
- Rất hiếm khi xảy ra co giật trong khi dùng Ketotifen. Tuy nhiên Ketotifen có thể làm hạ thấp ngưỡng cơn động kinh. Nên cẩn thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Trong điều trị suy tuyến thượng thận cho bệnh nhân bằng trị liệu corticosteroid hệ thống, phải giảm hay tăng liều theo chỉ dẫn của bác sĩ theo từng đợt.
- Trong trường hợp nhiễm khuẩn trong khi điều trị bằng Ketotifen, cần bổ sung điều trị kháng khuẩn đặc biệt.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không dùng thuốc đối với những người vận hành tàu xe, máy móc do thuốc gây ức chế thần kinh trung ương và có tác dụng phụ hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ...
Thời kỳ mang thai
Ketotifen không ảnh hưởng đến động vật mang thai và sự phát triển của bào thai trước và sau khi sinh ở liều điều trị. Tuy nhiên độ an toàn trên phụ nữ có thai chưa xác định. Vì vậy, chống chỉ định cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu, từ tháng thứ 4 trở đi chỉ dùng Ketotifen khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Ketotifen bài tiết qua sữa mẹ, do đó người mẹ phải ngừng cho con bú nếu được chỉ định Ketotifen.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Ketotifen làm tăng tác dụng an thần của những thuốc ức chế thần kinh trung ương bao gồm rượu, barbiturat, thuốc giảm đau opioid, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc chống động kinh…
- Ketotifen làm tăng tác dụng kháng muscarinic của các thuốc kháng muscarinic như atropin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và ức chế MAO.
- Có ý kiến cho rằng Ketotifen che lấp các dấu hiệu tổn thương do các thuốc gây độc cho tai gây ra như kháng sinh aminoglycosid.
- Nên tránh dùng kết hợp với thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường vì có thể làm tăng chứng giảm tiểu cầu (giảm số lượng tiểu cầu tạm thời).
- Không tương tác với thuốc trị hen thường.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.
 
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
 
Thương hiệu: Hasan
 
Nơi sản xuất: Công ty TNHH Hasan- Demarpharm (Việt Nam)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.