Keppra Tab 250mg (3 vỉ x 10 viên)

: P21522

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: 250mg levetiracetam...

Công dụng: Điều trị cơn động kinh khởi phát cục bộ, co giật.

Đối tượng sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: gsk (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Hoạt chất:250mg levetiracetam...
- Tá dược:
 + Lõi viên thuốc:Natri croscarmelose, Macrogol 6000, Coloidal silica khan, Magnesi stearat
 + Lớp bao phim:Opadry 85F20694 xanh da trời: cồn polyvinyl, Titan dioxyd (E171), Macrogol/PEG 3350, Talc, FD&C xanh da trời #2/Indigo carmine aluminium lake (E132).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong điều trị:
- Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh.
Levetiracetam được chỉ định điều trị kết hợp trong điều trị:
- Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị bệnh động kinh.
- Các cơn giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh giật cơ thiếu niên (Juvenile Myoclonic Epilepsy).
- Các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định levetiracetam trong trường hợp:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Liều dùng
Viên nén bao phim phải được dùng đường uống, nuốt cùng với đủ lượng nước và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.
Người lớn
- Đơn trị liệu
 + Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên
 + Liều bắt đầu được khuyến cáo là 250mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến liều điều trị khởi đầu 500mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này có thể tăng thêm 250mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500mg hai lần mỗi ngày.
- Điều trị kết hợp
 + Người lớn (≥ 18 tuổi) và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50kg trở lên
 + Liều điều trị khởi đầu là 500mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên điều trị. Tùy thuộc đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc, có thể tăng liều hàng ngày lên tới 1500mg hai lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần.
- Trẻ em
 + Bác sĩ nên kê đơn dạng bào chế, dạng trình bày và hàm lượng thuốc phù hợp nhất dựa theo tuổi, cân nặng và liều dùng.
 + Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi và không phù hợp cho điều trị ban đầu trên trẻ em cân nặng dưới 25kg, bệnh nhân không nuốt được viên nén hoặc dùng liều dưới 250mg.
- Nhũ nhi và trẻ dưới 4 tuổi
 + Chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng levetiracetam cho trẻ dưới 4 tuổi.
- Đơn trị liệu
 + Chưa thiết lập được độ an toàn và hiệu quả của levetiracetam trong đơn trị liệu ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
 + Không có dữ liệu sẵn có.
- Điều trị kết hợp cho trẻ từ 4 đến 11 tuổi và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng dưới 50kg
 + Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi và không phù hợp cho điều trị ban đầu trên trẻ em cân nặng dưới 25kg, bệnh nhân không nuốt được viên nén hoặc dùng liều dưới 250mg.
 + Liều điều trị khởi đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày.
 + Tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên tới 30 mg/kg hai lần mỗi ngày. Mức độ điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Liều ở trẻ em từ 50kg trở lên giống với liều của người lớn.
 + Các khuyến cáo về liều lượng cho trẻ em và thanh thiếu niên
 + Cân nặng Liều khởi đầu: 10mg/kg hai lần mỗi ngày Liều tối đa: 30mg/kg hai lần mỗi ngày
25kg 250mg hai lần mỗi ngày 750mg hai lần mỗi ngày
 + Từ 50kg (1) 500mg hai lần mỗi ngày 1500mg hai lần mỗi ngày
(1) Liều ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 50kg trở lên giống với liều cùa người lớn.
- Người cao tuổi
Khuyến cáo nên chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có suy giảm chức năng thận, xem mục “Suy thận” ở phía dưới.
- Suy thận
 + Liều hàng ngày phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận (xem phần Cảnh báo và Thận trọng).
Ở bệnh nhân người lớn, tham khảo bảng dưới đây và điều chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để sử dụng bảng liều dùng này cần phải ước tính độ thanh thải creatinine của bệnh nhân (CLcr) theo ml/phút. Có thể ước tính CLcr (ml/phút) dựa trên việc xác định creatinine huyết thanh (mg/dl), đối với người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng từ 50kg trở lên theo công thức sau:
- Tiếp theo, CLcr được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) như sau:
Chỉnh liều cho bệnh nhân người lớn và thanh niên trên 50kg trở lên bị suy giảm chức năng thận
Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) Liều lượng và số lần dùng
Chức năng thận bình thường > 80 500 đến 1500mg hai lần mỗi ngày
Suy thận nhẹ 50 - 79 500 đến 1000mg hai lần mỗi ngày
Suy thận trung bình 30 - 49 250 đến 750 mg hai lần mỗi ngày
Suy thận nặng < 30 250 đến 500mg hai lần mỗi ngày
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối - Đang phải thẩm phân (1) - 500 đến 1000mg một lần mỗi ngày (2)
(1) Liều tấn công khuyến cáo là 750mg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam.
(2) Liều bổ sung khuyến cáo là 250mg đến 500mg sau khi thẩm phân.
Với trẻ em bị suy thận, liều levetiracetam cần phải được điều chỉnh dựa trên chức năng thận vì thanh thải levetiracetam liên quan đến chức năng thận. Khuyến cáo này dựa trên một nghiên cứu trên bệnh nhân người lớn bị suy thận.
Có thể ước tính CLcr theo ml/phút/1,73m2 dựa trên việc xác định creatinine huyết thanh (mg/dl), đối với thanh thiếu niên nhỏ và trẻ em, sử dụng công thức sau (công thức của Schwartz):
ks = 0,55 với trẻ em dưới 13 tuổi và thanh thiếu niên nữ.
ks = 0,7 ở thanh thiếu niên nam.
Chỉnh liều cho bênh nhân trẻ em và thanh thiếu niên có cân năng dưới 50kg bị suy thận
Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) Liều dùng và số lần dùng (1)
Chức năng thận binh thường > 80 10 đến 30mg/kg hai lần mỗi ngày
Suy thận nhẹ 50 - 79 10 đến 20mg/kg hai lần mỗi ngày
Suy thận trung bình 30 - 49 5 đến 15mg/kg hai lần mỗi ngày
Suy thận nặng < 30 5 đến 10mg/kg hai lần mỗi ngày
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối - Đang phải thẩm phân - 10 đến 20mg/kg một lần mỗi ngày(2),(3)
(1) Những hàm lượng hiện có của dạng viên nén không phù hợp cho điều trị ban đầu trên trẻ em cân nặng dưới 25kg, bệnh nhân không nuốt được viên nén hoặc dùng liều dưới 250mg.
(2) Liều tấn công khuyến cáo là 15 mg/kg cho ngày điều trị đầu tiên với levetiracetam.
(3) Sau khi thẩm phân, liều bổ sung khuyến cáo là 5 đến 10 mg/kg.
- Suy gan
Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy khuyến cáo giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 60ml/phút/1,73m2.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Chống chỉ định levetiracetam trong trường hợp:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng phụ
- Các nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
 + Rất phổ biến: viêm mũi họng.
 + Hiếm: nhiễm khuẩn.
- Rối loạn về máu và hệ bạch huyết
 + Không phổ biển: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
 + Hiếm: giảm toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt.
- Rối loạn hệ miễn dịch
 + Hiếm: phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), quá mẫn (bao gồm phù mạch và sốc phản vệ).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
 + Phổ biến: chán ăn.
- Không phổ biến sụt cân, tăng cân.
 + Hiếm: giảm natri huyết.
- Rối loạn tâm thần
 + Phổ biến: trầm cảm, chống đối/gây hấn, lo lắng, mất ngủ, bồn chồn/kích thích.
 + Không phổ biến: nỗ lực tự tử, ý định tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, trạng thái lú lẫn, cơn hoảng sợ, không ổn định về cảm xúc/thay đổi tâm trạng, lo âu.
 + Hiếm: tự tử hoàn thành, rối loạn tính cách, suy nghĩ bất thường.
- Rối loạn hệ thần kinh
 + Rất phổ biến: buồn ngủ, đau đầu.
 + Phổ biến: co giật, rối loạn thăng bằng, choáng váng, ngủ lịm, run.
 + Không phổ biến: quên, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa/điều phối vận động bất thường, dị cảm, rối loạn tập trung.
 + Hiếm: múa giật múa vờn, rối loạn vận động, chứng tăng động.
- Rối loạn về mắt
 + Không phổ biến: song thị, nhìn mờ.
- Rối loạn tai và mê đạo
 + Phổ biến: chóng mặt.
 + Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
 + Phổ biến: ho.
- Rối loạn tiêu hóa
 + Phổ biến: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, buồn nôn.
 + Hiếm: viêm tụy.
- Rối loạn gan mật
 + Không phổ biến: xét nghiệm chức năng gan bất thường.
 + Hiếm: suy gan, viêm gan.
- Rối loạn da và mô dưới da
 + Phổ biến: phát ban.
 + Không phổ biến: rụng tóc, chàm, ngứa.
 + Hiếm: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
- Rối loạn cơ xương và hệ mô liên kết
 + Không phổ biến: yếu cơ, đau cơ.
 + Rối loạn toàn thân và tại chỗ
 + Phổ biến: suy nhược, mệt mỏi.
- Chấn thương, nhiễm độc và biến chứng do thủ thuật
 + Không phổ biến: chấn thương.
Mô tả những tác dụng không mong muốn được lựa chọn
Nguy cơ chán ăn cao hơn khi levetiracetam được dùng đồng thời với topiramate.
Trong vài trường hợp bị rụng tóc, quan sát thấy có hồi phục khi ngừng dùng levetiracetam.
Ức chế tủy xương được xác định trong một số trường hợp giảm toàn bộ huyết cầu.
- Đối tượng trẻ em
 + Trên những bệnh nhân 4 - 16 tuổi, tổng số 645 bệnh nhân đã được điều trị với levetiracetam trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở và có đối chứng với giả dược. Có 233 bệnh nhân trong nhóm này được điều trị với levetiracetam trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược. Những dữ liệu này được bổ sung vào kinh nghiệm sử dụng levetiracetam sau khi lưu hành thuốc.
 + Ngoài ra, 101 trẻ em duới 12 tháng bị phơi nhiễm thuốc trong một nghiên cứu an toàn được ủy quyền. Không có mối quan ngại mới với levetiracetam được xác định đối với trẻ em duới 12 tháng bị động kinh. Dữ liệu về biến cố bất lợi của levetiracetam thường là tương tự nhau giữa các nhóm tuổi và giữa các chỉ định động kinh được phê duyệt. Kết quả về tính an toàn của levetiracetam trên bệnh nhi trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược và trên người lớn là nhất quán, ngoại trừ các tác dụng không mong muốn về hành vi và tâm thần thường xuất hiện trên trẻ em hơn là ở người lớn. Trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 đến 16 tuổi, nôn (rất phổ biến, 11,2%), lo âu (phổ biến, 3,4%), thay đổi tâm trạng (phổ biến, 2,1%), cảm xúc không ổn định (phổ biến, 1,7%), dễ gây hấn (phổ biến, 8,2%), hành vi bất thường (phổ biến, 5,6%) và ngủ lịm (phổ biến, 3,9%) được báo cáo với tần suất nhiều hơn so với các nhóm tuổi khác hoặc trong hồ sơ an toàn nói chung.
Một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược về an toàn trên bệnh nhi với thiết kế không-kém-hơn (non-inferior) đã đánh giá tác động trên nhận thức và tâm lý – thần kinh của levetiracetam trên trẻ em 4 đến 16 tuổi có các cơn co giật khởi phát cục bộ. Đã có kết luận rằng levetiracetam không khác biệt (không-kém-hơn) so với giả dược về sự thay đổi so với ban đầu trên thang điểm tổng hợp kiểm tra trí nhớ, khả năng chú ý và trí nhớ Leiter-R, trong quần thể nghiên cứu theo đề cương (per protocol). Kết quả liên quan đến chức năng cảm xúc và hành vi đã cho thấy điều trị bằng levetiracetam làm xấu đi về hành vi gây hấn được xác định bởi phương pháp hệ thống và tiêu chuẩn hóa sử dụng một thiết bị đã được thẩm định (bảng kiểm về hành vi trẻ em Achenbach - CBCL). Tuy nhiên, những đối tượng dùng levetiracetam trong nghiên cứu theo dõi, nhãn mở trong thời gian dài nhìn chung không cho thấy biểu hiện xấu đi về chức năng cảm xúc và hành vi; đặc biệt các đánh giá về hành vi gây hấn không xấu đi so với ban đầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Ngừng thuốc
Nếu phải ngưng điều trị với levetiracetam thì khuyến cáo nên giảm liều dần dần (ví dụ ở người lớn và thanh thiếu niên cân nặng trên 50kg: giảm 500mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần; trẻ em và thanh thiếu niên cân nặng dưới 50kg: không nên giảm liều quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần).
- Suy thận hoặc suy gan
Cần điều chỉnh liều khi sử dụng levetiracetam cho bệnh nhân suy thận. Với bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi chọn liều dùng.
- Trầm cảm và/hoặc ý định tự tử
Đã có báo cáo về việc tự tử, nỗ lực tự tử, có ý định và hành vi tự tử ở bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống động kinh (kể cả levetiracetam). Một phân tích gộp (meta-analysis) từ các thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược trên các thuốc chống động kinh khác đã cho thấy tăng nhẹ nguy cơ có các ý nghĩ và hành vi tự tử. Chưa rõ cơ chế của nguy cơ này.
Do đó nên theo dõi các dấu hiệu trầm cảm và/hoặc ý định và hành vi tự tử của bệnh nhân và cân nhắc biện pháp điều trị thích hợp. Khuyên bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên gặp bác sĩ khi xuất hiện các dấu hiệu trầm cảm và/hoặc ý định và hành vi tự tử.
- Trẻ em
Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Dữ liệu sẵn có ở trẻ em không gợi ý tác động của levetiracetam lên sự phát triển và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ tác động lâu dài lên khả năng học tập, sự thông minh, phát triển, chức năng nội tiết tuổi dậy thì và khả năng sinh sản trên trẻ em.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc chống động kinh
Dữ liệu trước khi lưu hành thuốc từ các nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên người lớn cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh hiện hành (phenytoin, carbamazepine, acid valproic, phenobarbital, lamotrigine, gabapentin và primidone) và các thuốc chống động kinh này không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.
Cũng như đối với người lớn, không có bằng chứng về tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng trên bệnh nhi dùng levetiracetam lên tới 60mg/kg/ngày.
Một đánh giá hồi cứu về tương tác dược động học trên trẻ em và thanh thiếu niên bị động kinh (4 đến 17 tuổi) đã xác nhận điều trị kết hợp với levetiracetam uống không làm ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh ở trạng thái ổn định của carbamazepine và valproate dùng đồng thời. Tuy nhiên, dữ liệu gợi ý rằng độ thanh thải levetiracetam cao hơn 20% ở trẻ em dùng thuốc chống động kinh cảm ứng men. Không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Probenecid
Probenecid (liều 500mg 4 lần mỗi ngày), một chất ức chế bài tiết tại ống thận, cho thấy ức chế độ thanh thải qua thận của chất chuyển hóa ban đầu nhưng không ức chế thanh thải qua thận của levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này vẫn duy trì ở mức thấp.
- Methotrexate
Sử dụng đồng thời levetiracetam và methotrexate đã được báo cáo làm giảm độ thanh thải của methotrexate, gây tăng/kéo dài nồng độ methotrexate trong máu có khả năng gây độc. Nồng độ methotrexate và levetiracetam trong máu nên được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với cả hai thuốc.
- Các thuốc tránh thai đường uống, digoxin và warfarin
Levetiracetam liều 1000mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel) và các thông số nội tiết (LH và progesterone) không bị thay đổi. Levetiracetam liều 2000mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin và warfarin; thời gian prothrombin không bị biến đổi. Việc dùng đồng thời với các thuốc digoxin, thuốc tránh thai đường uống và warfarin không ảnh hưởng tới dược động học của levetiracetam.
- Thức ăn và đồ uống có cồn
Mức độ hấp thu của levetiracetam không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng tốc độ hấp thu bị giảm nhẹ.
Chưa có sẵn dữ liệu về tương tác thuốc giữa levetiracetam và đồ uống có cồn (alcohol).

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: gsk

Nơi sản xuất: Gsk (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.