Kagasdine 20mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P11977

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Omeprazol 20mg

Công dụng: Điều trị các bệnh dạ dày 

Đối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nang cứng 

Thương hiệu: Dược phẩm Khánh Hoà 

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Omeprazol pellets (8,5% oreprazol): 235,3mg
(Tương ứng với omeprazol............ 20mg)
Thành phần tá dược gồm: (Manitol, Lactose, Avicel, HPMC, PEG 400 có trong thành phần omeprazol pellets), Talc.......... vừa đủ 1 viên nang

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Loét dạ dày, loét tá tràng.
Trào ngược dịch dạ dày - thực quản.
Hội chứng Zollinger - Etlison.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân mẫn cảm với mecobalamin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc

Liều dùng
Liều dùng: Liều thông thường cho người lớn:
Uống trước bữa ăn sáng hoặc trướo khi đi ngủ tối.

* Loét tá tràng: uống 1 viên (20mg) x 1 lần / ngày, dùng thuốc trong 2 -4 tuần.
Trường hợp nặng có thể uống 2 viên (40mg) x 1 lần / ngày, dùng trong 4 tuần.

* Loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược: uống 1 viên (20mg) x 1 lần/ngày, dùng thuốc trong 4 - 8 tuần.
Trường hợp nặng có thể uống 2 viên (40mg) x 1 lần / ngày, dùng thuốc trong 8 tuần.

Hội chứng Zollinger - Ellison:
Liều khởi đầu: uống 3 viên (60mg) x 1 lần/ngày.
Liều duy trì: uống 1 - 6 viên (20 - 120mg)/ngày, tùy theo biểu hiện lâm sàng (Với liều lớn hơn 80mg/ngày thì nên chia thành 2 lần uống trong ngày).
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ
Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đauhọng, táo bón.
Ít gặp: Mất ngủ, mệt mỏi, nổi mề đay, ngứa, nổi ban. Các tác dụng này thường nhẹ và phục hồi nhanh.
Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Liều uống một lần tới 180 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ:
Chưa có tài liệu nghiên cứu cụ thể về vấn đề này, vì thế không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỚNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc có gây tác động không mong muốn lên hệ thần kinh gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ eielosporin trong máu.
Omeprazol làm tăng táo dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và wariarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40 mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa niiedipin, ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
Clarithromyoin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Dược phẩm Khánh Hoà (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.