Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Ivermectin 3mg (1 vỉ x 4 viên)

: P15120

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ivermectin 3mgCông dụng:Trị bệnh giun chỉ Onchocerca do ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus, giun lươn ở ruộtĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em cân nặng trên 15 kg và trên 5 tuổi.Hình thức: Viên nénThương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén Ivermectin 3mg chứa
- lvermectin 3mg.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Người lớn và trẻ em cân nặng trên 15kg và trên 5 tuổi:
- Điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca do ấu trùng chỉ Onchocerca.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với ivermectin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Điều trị bệnh giun chỉ Loa loa do tiềm năng gây độc thần kinh (bệnh não).
- Những bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não như bệnh Tryponsoma Châu Phi và bệnh viêm màng não.
- Trẻ em dưới 5 tuổi. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Ivermectin uống với nước vào lúc đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Liều dùng
Người lớn, trẻ em > 15kg và > 5 tuổi
- Bệnh giun chỉ Onchocerca: Dùng một liều duy nhất 0,15mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3 – 12 tháng đến khi không còn triệu chứng.
- Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis: Nhà sản xuất khuyến cáo dùng một liều duy nhất 0,2mg/kg, tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Liều dùng khác: 0,2mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng một liều duy nhất 0,15 – 0,2mg/kg.
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2mg/kg/ ngày, trong 1 – 2 ngày.
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2mg/kg.
- Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15mg/kg.
- Nhiễm giun chỉ do Wucheria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15mg/kg kết hợp với albendazol.
Dưới đây là khuyến cáo liều dùng ivermectin dựa theo trong lượng cơ thể
Liều theo quy định: 0,15mg/kg

Thể trọng (kg)Liều uống duy nhất15 – 253mg26 – 446mg45 – 649mg65 – 8412mg> 850,15mg/kg

Liều theo quy định: 0,2 mg/kg

Thể trọng (kg)Liều uống duy nhất15 – 243mg25 – 356mg36 – 509mg51 – 6512mg66 – 7915mg> 800,2mg/kg

Tác dụng phụ
- Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các Chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các ADR của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của ADR có liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các ADR đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzoti), đau họng, ho, đau đầu. Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông báo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.
- Ivermectin có thể gây kích ứng mắt ở mức độ trung bình. Tăng bạch cầu ái toan và tăng enzym gan đã được báo cáo.
- ADR thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng. Tỉ lệ các ADR đã được thông báo rất khác nhau. Trong một báo cáo gồm 50 929 người bệnh dùng ivermectin, tác dụng phụ khoảng 9%. Ớ những vùng có dịch lưu hành nhiều, tỷ lệ các ADR có thể cao hơn nhiều.
Dưới đây là ADR trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 – 0,2mg/kg
Thường gặp, ADR > 1/100
- Xương khớp: Đau khớp/viêm màng hoạt dịch (9,3%).
- Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách (10,0% và 4,4%), ở cơ (5,3% và 1,3%), ở bẹn (12,6% và 13,9%).
- Da: Ngứa (27,5%); các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%).
- Toàn thân: Sốt (22,6%).
- Phù: Mặt (1,2%); ngoại vi(3,2%).
- Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng (1,1%), nhịp tim nhanh (3,5%).
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
- Trung ương thần kinh: Đau đầu (0,2%).
- Thần kinh ngoại vi: Đau cơ (0,4%).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh não nặng hoặc tử vong đã xảy ra ở người bệnh sau khi dùng ivermectin điều trị nhiễm Onchocerca trong vùng có giun chỉ Loa loa lưu hành (do có ấu trùng trong máu).
- An toàn và hiệu quả chưa được xác định đối với trẻ có cân nặng < 15kg, không nên dùng ivermectin cho trẻ có cân nặng < 15kg và trẻ < 2 tuổi, do hàng rào máu – não có thể còn kém phát triển so với trẻ lớn hơn.
- Điều trị cộng đồng cần loại trừ phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 kg và người ốm nặng.
- Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzoti) và các phản ứng trên mắt ở các người bệnh bị giun chỉ Onchocerca.
- Cần điều trị nhắc lại cho những người bệnh bị suy giảm miễn dịch. Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ TKTƯ ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).
- Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat).
- Tránh dùng đồng thời ivermectin với BCG.
- Ivermectin có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K.
- Tác dụng của ivermectin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với azithromycin. Các thuốc ức chế P-glycoprotein/ABCB1.
- Ivermectin làm giảm tác dụng của BCG, vắc xin thương hàn.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.