Itopride Invagen 50mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P16703

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Itoprid HCl 50mg

Công dụng: Điều trị viêm dạ dày mạn như đầy hơi chướng bụng, ợ nóng, buồn nôn... 

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: SaVipharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi ( Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Itoprid hydroclorid 50mg
- Tá dược vừa đủ:
(Tinh bột biến tính 1500, lactose monohydrat,magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titqn dioxyd )

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị các  triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn như cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn.
- Thuốc chỉ dành cho người lớn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Chống chỉ định sử dụng cho trẻ em.
- Quá mẫn với bất kì nào thành phần của thuốc.
- Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân bị tăng nhu động dạ dày - ruột như bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa , tắc ruột cơ học hoặc thủng.

Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Cách dùng: 
Dùng đường uống. Uống trước bữa ăn.
Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itopride hydrochlorid (3 viên ) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên. Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.
Thời gian dùng thuốc tối đa là 8 tuần.

Tác dụng phụ
Itoprid hydroclorid là thuốc đối kháng dopamin nên có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp ( thường là phản ứng loạn trương lực cơ cấp tính); xảy ra phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên, và ở liều hằng ngày trên 500microgram/kg. Liệt rung và rối loạn vận động muộn thỉnh thoảng xảy ra, thương do việc điều trị kéo dài ở bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt là ở phụ nữ cao tuổi.
Tác dụng phụ khác bao gồm bồn chồn, buồn ngủ, lo âu, và tiêu chảy. Hạ huyết áp, tăng huyết áp, chóng mặt, nhức đầu, trầm cảm có thể xảy ra và có những báo cáo riêng biệt của rối loạn máu, phản ứng quá mẫn (phát ban, co thắt phế quản), và hội chứng thần kinh ác tính.
Một số tác dụng phụ nhưu kích thích bài tiết prolactin máu có thể gây ra tăng tiết sữa hoặc các rối loạn liên quan. Tăng thoáng qua nồng độ andosteron, aldosteron huyết đương cũng đã được báo cáo. Tác dụng phụ được sắp xếp theo tần suất:
 
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Rốii loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu. Theo dõi cẩn thận thông qua xét nghiệm huyết học. Khi quan sát thấy bất thường phải ngưng điều trị.
Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đau bụng, tăng tiết nước bọt.
Rối loạn thận và tiết niệu: tăng BUN ( NITROGEN UREA máu ) và Creatine
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: đau ngực hoặc đau lưng.
Rối loan nội tiết: tăng prolactin máu. Nếu gặp tăng tiết sữa hoặc chứng vú to ở nam, việc điều trị phải gián đoạn hoặc chấm dứt.
Rối loạn chung: mệt mỏi.
Rối loạn tâm thần: khó chịu.

Hiếm gặp (>= 1/10000 đến < 1/1000)
Rối loạn da và các mô dưới da: phát ban, ban đỏ, ngứa.

Không biết (không ước lượng được tần số từ dữ liệu có sẵn )
Tăng AST (aspartat transaminase ), ALT ( alanin transaminase ), GAMMA - GTP ( gamma- glutamyl transpeptidase ), phosphatase kiềm, bilirubin.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thần kinh: rung.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn.
Rối loạn nội tiết: chứng vú to ở nam.
Rối loạn hệ miên dịch: phản ứng phản vệ.
Rối loạn gan mật: bệnh vàng da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu gặp phải các phản ứng phụ ngiêm trọng, phải ngưng thuốc và tham vấn với bác sĩ điều trị, nhất là khi giảm bạc cầu, tăng tiết sữa và chứng vú to ở nam giới.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.
Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột.
Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những phản ứng bất lợi dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.

*Trẻ em
An toàn và hiệu quả của Itoprid trên trẻ em chưa được thiết lập.

*Phụ nữ có thai và cho con bú
- Trường hợp có thai: 
An toàn của Itoprid hydroclorid trong thai kỳ chưa được xác định. Vì vậy thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải 
- Trường hợp cho con bú: 
Đã có báo cáo cho thấy itopride hydrochloride được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật (chuột cống). Không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. 

*Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù không thấy có tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc , nhưng nguy cơ làm giảm tỉnh táo không thể loại trừ vì chóng mặt có thể xảy ra.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không có tương tác được phát hiện khi dùng Itoprid hydroclorid đồng thời với warfarin, diazepam, diclofenac, ticlodipin, nifedipin và nicardipin. 
Tương tác thuốc phát sinh do chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 không được xác định vì Itoprid hydroclorid được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym flavin monooxygenase.
Itoprid hydroclorid có tác dụng làm tăng nhu động ruột nên có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ của các thuốc đường uống dùng đồng thời. Cần chú ý đặc biệt đến các thuốc có giới hạn trị liệu hẹp, thuốc phóng thích kéo dài và thuốc có công thức bao tan trong ruột.
Thuốc kháng Cholinergic có thể làm giảm tác động của Itoprid hydroclorid.
Các thuốc như Cimetidin, rannitidin, teprenon và methotrexat không ảnh hưởng đến hoạt động của Itoprid hydroclorid.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: SaVipharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.