Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Incepban 400mg (hộp 1 vỉ x 2 viên)

: P15188

10.000 VND

Mua hàng và tích  300 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Albendazol 400mgCông dụng: diệt giun sánĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổiHình thức: Viên nhaiThương hiệu: Incepan PharmaceuicalsNơi sản xuất: Ấn ĐộThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Albendazol 400mg
Tá dược: Sucrose, mannitol, lactose. natri saccharin, povidon (povidon K 30), natri hồ tinh bột elycolat. dầu bạc hà, tinh dầu bạc hà, tale tiinh khiết, mapnesi stearat, bột mùi vani.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Albendazol có hoạt tính diệt giun sán và động vật đơn bào, chống lại các ký sinh trùng đường ruột và mô sau đây: giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (enterobius vermicularis), giun móc (Necator americanus, Anycylostoma duoenale), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), sán dái (Taenia spp va Hymenolepis nana chi trong trường hợp nhiễm ký sinh phối hợp). bệnh sán lá gan nhỏ (Conorchis sinensis). bệnh sán Opisthorchis gan (Opisthorehis viverrini) và bệnh ấu trùng da di chuyển, bệnh Giardia gây ra bởi loài kí sinh trùng Giardia (có thể là G.gamblia, G.duvenali, G.intestinalis, Lambilia intestinalis) chúng ký sinh ở ruột non người hay động vật.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc. Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
Người mang thai, trẻ em dưới 1 tuổi.

Liều dùng 
- Cách dùng: Nếu bệnh nhân không khỏi bệnh sau 3 tuần, chỉ định liệu trình điều trị thứ hai.
- Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy khi dùng thuôc.
- Có thể nhai viên thuốc hoặc uống với nước.
- Liều dùng:
- Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Liều giống nhau 400mg uống 1 liều duy nhất trong một ngày.
Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
Trẻ em tới 2 tuổi: 200mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
- Bệnh giun lươn, sán dái, bệnh sán Hymenolepis:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 400mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.
- Bệnh sán lá gan nhỏ do Clonorchis sinensis, bệnh sán Opisthorchis gan:
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 400mg/ 2 lần ngày. uống 3 ngày.
- Bệnh Giardia: để điều trị bệnh này metronidazol, tinidazol va nitazoxanid là thuốc được lựa chọn đầu tiên. Cũng có thể thay thế bằng albendazol 400mg/ngày dùng trong 5 ngày, đặc biệt có hiệu quả khi dùng cho trẻ em.
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 400mg/1 lần ngày, uống 5 ngày. Để có kết quả khỏi bệnh hoàn toàn trong những trường hợp nhiễm giun kim cần phải có những biện pháp giữ vệ sinh triệt để và đồng thời cũng điều trị cho thân nhân và những người sống chung trong gia đình.
Trường hợp xác định nhiễm bệnh sán Hyenolepis cần tái điều trị sau 10 đến 21 ngày.

Tác dụng phụ 
Cũng như các benzimidazol khác, hiếm khi xảy ra các triệu chứng đường tiêu hóa như đau thượng vị hoặc đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Nhức đầu và chóng mặt cũng hiếm gặp. Các tác dụng này cũng xáy ra khi nhiễm giun, sán.
Ghi nhận các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa và nổi mề đay nhưng rất hiểm.
Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.
Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy) và nhức đầu.
Trong điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn
Thông thường các tác dụng không mong muôn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0.7%) hoặc có sự bất thường về gan (3.8% trong bệnh nang sán).
Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Sốt.
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.
Gan: Chức năng gan bất thường.
Dạ dày - ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
Da: Rụng tóc (phục hồi được).
Ít gặp, 1/1000< ADR<1/100
Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
Máu: Giảm bạch cầu.
Da: Ban da. mày đay.
Thận: Suy thận cấp.
Hiếm gặp. ADR<1/1000
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Quá liều và cách xử trí:
Các triệu chứng quá liều thường gặp như: tiêu chảy, nôn mửa, nhịp tim nhanh, suy hô hấp.
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt tính) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Theo nhà nghiên cứu thì hoạt chất này có thể gây ra hiện tượng quái thai và nhiễm độc phôi thai. Vì vậy, không nên sử dụng đối với phụ nữ trong thời gian mang thai và nghi ngờ mang thai.
Chỉ nên sử dụng khi điều trị nhiễm Echinococcosis nếu có sự theo dõi của bác sĩ về sự tập trung huyết thanh transaminaza, bạch huyết cầu và số lượng tiêu cầu.
Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.
- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
 Phụ nữ có thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngưng dùng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.
Phụ nữ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do dó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.
-  Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây nhức đầu, vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc 
Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 509% khi dùng phối hợp 8mg dexamethason với mỗi liễu albendazol (15mg/kg/ngày). Praziquantel: Praziquantel (40mg/kp) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg). Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10mg/kg/ngày) so với dùng albendazol don độc (20mg/kg/ngày).
Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5.8mg/mg) không thay đổi sau khi uống albendazol(400mg).

Bảo quản: nơi khô. mát. không quá 30°C. Tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 2 viên.

Thương hiệu: Incepan Pharmaceuicals

Nơi sản xuất: Incepan Pharmaceuicals (Ấn Độ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.