Imidagi 5mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P11666

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Imidapril hydroclorid 5mg

Công dụng: Tăng huyết áp

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Agimexpharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén Imidagi 5 chứa :
- Imidapril hydroclorid 5mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose, Microcrystallin cellulose, Dinatri starch glycolate, Magnesi stearat).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Tăng huyết áp

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với imidapril hydroclorid.
- Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển không rõ nguyên nhân hay di truyền.
- Hẹp động mạch thận một hoặc hai bên, bệnh nhân đang dùng insulin,... - - Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận.
- Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin < 10 ml/phút).
- Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.
- Những bệnh nhân được thẩm phần máu với màng acrylonitrile methalyl sulfonate natri (AN 69)

Liều dùng
- Liều khởi đầu:
+ 5mg/ lần trong ngày, dùng thuốc cùng thời gian mỗi ngày, 15 phút trước bữa ăn.
+ Nếu cần thiết sau 3 tuần điều trị có thể tăng liều đến 10mg/ ngày. Vì tình trạng tuột huyết áp có thể xảy ra đối với 1 số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, liều khởi đầu tốt hơn nên uống lúc đi ngủ. + 2,5mg đối với người già, bệnh nhân suy tim, gan, thận và người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu có thể nên ngưng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu dùng imidapril và có thể dùng lại nếu cần thiết.
- Liều duy trì thông thường 10mg/ ngày. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được có thể tăng liều đến 20 mg/ngày.
- Liều tối đa đối với người già là 10mg/ ngày.

Tác dụng phụ
- Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toàn có thể xảy ra không thường xuyên.
- Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.
- Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
- Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.
- Dạ dày - ruột: Đôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng
- Gan: Có thể tăng GOT, GPT, AI-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.
- Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng imidapril hydroclorid và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Đôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng imidapri hydroclorid.
- Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cẩn thận khi dùng thuốc:
- Những bệnh nhân có bệnh thận nặng: Nếu nồng độ creatinin huyết thanh cao hơn 3 mg/dl, nên sử dụng imidapril hydroclorid một cách cẩn thận bằng cách giảm liều hoặc dùng thưa ra.

Thận trọng chung:
Thận trọng khi dùng các thuốc ức chế men chuyển đối với người mang thai vì thuốc có thể gây khuyết tật cho thai nhi nếu uống thuốc ở 6 tháng cuối thai kỳ. Có nguy cơ lớn thai nhi bị dị tật bẩm sinh đặc biệt ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch nếu uống thuốc vào 3 tháng đầu thai kỳ. Bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp quá mức và thoáng qua khi bắt đầu điều trị với imidapril hydroclorid. Với những bệnh nhân sau cần bắt đầu với liều thấp, sau đó theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh , nhân, có thể tăng liều dần dần:
+ Bệnh nhân tăng huyết áp nặng.
+ Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu.
+ Bệnh nhân đang điều trị bằng lợi tiểu, đặc biệt là những người vừa bắt đầu điều trị.
+ Bệnh nhân cần phải ăn kiêng muối tuyệt đối.
+ Bệnh nhân bị giảm thể tích máu hay mất nước.

Imidapril hydroclorid có thể gây hoa mắt, chóng mặt, do giảm huyết áp. Sử dụng thận trọng khi lái xe, điều khiển máy hay làm các công việc khác đòi hỏi tinh thần sáng suốt.

Không sử dụng thuốc trong vòng 24 giờ trước khi phẫu thuật.

Hiếm khi bệnh nhân có biểu hiện phù do mạch máu ở mặt, lưới, thanh môn và thanh quản có thể nhanh chóng gây ra khó thở. Nếu thấy có những triệu chứng trên, cần ngừng dùng imidapril hydroclorid và bắt đầu ngay biện pháp điều trị thích hợp.

Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể bị 'shock' trong khi làm giảm LDL (apheresis) bằng dextran cellulose sulfate nên không được sử dụng imidapril hydroclorid ở các bệnh nhân này.

Ở những bệnh nhân điều trị bằng ức chế men chuyển angiotensin đã có phản ứng dạng phản vệ khi đang thẩm phân với màng acrylonitrile methallyl sulfonate natri (AN 69). Imidapril hydroclorid không được dùng cho các bệnh nhân đang dùng AN 69 để thẩm phân.

Sử dụng thuốc cho người lớn tuổi:
Imidapril hydroclorid được đào thải chủ yếu qua thận, chính vì vậy, có thể có nồng độ cao kéo dài trong huyết tương của bệnh nhân lớn tuổi bởi vì chức năng thận của họ thường bị suy giảm. Điều này sẽ làm tăng khả năng xảy ra các phản ứng phụ và tăng khả năng hạ áp. Cũng như vậy, nên tránh hạ huyết áp quá mức ở người già và việc điều trị imidapril hydroclorid cần được bắt đầu với liều thấp (2,5mg chẳng hạn) và phải được theo dõi chặt chẽ.

Sử dụng ở trẻ em: Sự an toàn ở trẻ em không được xác định.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ, sử dụng thuốc ức chế men chuyển đã thấy thiểu ối, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu và/hoặc sọ kém phát triển ở trẻ sơ sinh, và tử vong cho trẻ sơ sinh và thai. Kèm theo thiếu ối, cũng đã thấy co cứng chi, biến dạng sọ mặt. Chỉ sử dụng imidapril hydroclorid đối với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trong những trường hợp tuyệt đối cần thiết.
- Nếu dùng imidapril hydroclorid cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, thì thời gian điều trị phải giảm xuống tối thiểu và cần theo dõi cẩn thận tình trạng thai nhi và thể tích nước ối.
- Imidapril hydroclorid không nên sử dụng cho các bà mẹ đang cho con bú vì những nghiên cứu trên súc vật (chuột) đã cho biết imidapril hydroclorid được bài tiết trong sữa. Nếu imidapri hydroclorid cần phải sử dụng cho những người mẹ đang cho con bú thì phải ngưng cho bú trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc
(Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh trong lúc sử dụng kali hoặc lợi tiểu giữ kali ( spironolactone , triarterene ... ) đặc biệt ở những bệnh nhân suy chức năng thận.
- Ở những bệnh nhân điều trị thuốc lợi niệu, có thể tăng khả năng hạ huyết áp trong những ngày đầu điều trị bằng imidapril hydroclorid, nên cẩn thận bắt đầu sử dụng imidapri hydroclorid liều thấp.
- Nhiễm độc lithium đã thấy ở nước ngoài trên những bệnh nhân được dùng lithium song song với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril, lisinopril). Nồng độ lithium huyết thanh phải thường xuyên được theo dõi khi dùng cùng lúc với imidapril hydroclorid.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Sử dụng thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản: Để ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Thương hiệu: Agimexpharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (An Giang)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.