Imeflox (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P17307

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Levofloxacin 500mg

Công dụng: Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Levofloxacin 500mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, Crospovidon, Natri stearyl fumarat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Macrogol 6000, Titan dioxyd, FD&C yellow no. 5 alum lake, FD&C blue no. 1 powder, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Levofloxacin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn
nhạy cảm gây ra, bao gồm:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn.
- Viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.
- Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xin xem mục Thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính hay viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin 500mg cho những bệnh
nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viên nén bao phim Levofloxacin 500mg có thể được sử dụng để kết thúc một đợt điều trị sau khi bệnh nhân đã đáp ứng tốt với điều trị khởi đầu bằng
levofloxacin tiêm tĩnh mạch.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành
phần nào của thuốc.
- Động kinh.
- Tiền sử bệnh ở gân cơ do fluoroquinolon.
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú

Liều dùng
* Cách dùng:
- Dùng đường uống. Nuốt cả viên thuốc với một ít nước và không được nhai thuốc.
- Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn).
- Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (chỉ đối với các didanosin trong thành phần công thức có chất đệm chứa nhôm và magnesi) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.
* Liều dùng:
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (Clcr > 50ml/phút):
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng: 500mg/lần x 1 - 2 lần/ngày, trong 7- 14 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do vi khuẩn: 500mg/lần/ngày, trong 28 ngày.
- Viêm thận - bể thận: 500mg/lần/ngày, trong 7 - 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc có biến chứng: 500mg/lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.
- Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh thận: 500mg/lần/ngày trong 8 tuần.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500mg/lần/ngày trong 10 - 14 ngày.
- Bệnh nhân đã đáp ứng tốt khi điều trị khởi đầu bằng levofloxacin tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng dạng viên nén để kết thúc một đợt điều trị. Có thể dùng liều uống giống với liều tiêm do các thông số dược động học giữa dạng tiêm và dạng uống gần giống nhau.
Bệnh nhân suy thận (Clcr ≤ 50ml/phút):
Liều ban đầu không thay đổi 500mg/24 giờ khi dùng cho bệnh nhân suy thận, liều tiếp theo nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải Creatinin.

Độ thanh thải

Creatinin

(ml/phút)Liều dùngLiều đầu tiên:

500mg/24 giờLiều đầu tiên:

500mg/12 giờ50 - 20Sau đó: 250mg/24 giờSau đó: 250mg/12 giờ19 - 10Sau đó: 125mg/24 giờSau đó: 125mg/12 giờ< 10 (bao gồm thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc liên tục)Sau đó: 125mg/24 giờSau đó: 125mg/12 giờ

Bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều do levofloxacin không bị chuyển hóa qua gan mà chủ yếu qua thận.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, vì những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn
nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
- Trẻ em: Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Rối loạn tâm thần: mất ngủ.
- Rối loạn thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
- Rối loạn hệ gan mật: tăng enzym gan (ALT/AST, phosphatase kiềm, CGT).
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm
Candida, bội nhiễm các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: chán ăn.
- Rối loạn tâm thần: lo lắng, lú lẫn, kích động.
- Rối loạn thần kinh: buồn ngủ, run, rối loạn vị giác.
- Rối loạn tai và tai trong: hoa mắt.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón.
- Rối loạn hệ gan mật: tăng bilirubin máu.
- Rối loạn da và cấu trúc da: phát ban, ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi.
- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ.
- Rối loạn thận và đường tiết niệu: tăng creatinin máu.
- Rối loạn toàn thân: suy nhược.
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ADR < 1/1.000)
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch, phản ứng dị ứng.
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: hạ đường huyết (đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường).
- Rối loạn tâm thần: có các biểu hiện tâm thần (như ảo giác, hoang tưởng), trầm cảm, lo âu, có các giấc mơ bất thường, ác mộng.
- Rối loạn thần kinh: co giật, dị cảm.
- Rối loạn mắt: rối loạn thị giác như nhìn mờ.
- Rối loạn tai và tai trong: ù tai.
- Rối loạn tim mạch: tăng nhịp tim, đánh trống ngực.
- Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp.
- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: rối loạn gân cơ bao gồm viêm gân (ví dụ viêm gân Achille), yếu cơ (thường quan trọng ở bệnh nhân nhược cơ).
- Rối loạn thận và đường tiết niệu: suy thận cấp (có thể do viêm thận kẽ).
- Rối loạn toàn thân: sốt.
Tần suất chưa xác định:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.
- Rối loạn hệ miễn dịch: sốc phản vệ (có thể xảy ra ngay sau khi sử dụng liều đầu tiên).
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết, xuất hiện các cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin ở bệnh nhân có bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Rối loạn tâm thần: có hành vi gây nguy hiểm cho bản thân như có ý định hoặc hành động tự sát.
- Rối loạn thần kinh: bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, bệnh thần kinh cảm giác vận động ngoại biên, mất khứu giác, rối loạn vận động, rối loạn vận động ngoại tháp, mất vị giác, ngất, tăng áp nội sọ lành tính.
- Rối loạn mắt: mất thị lực thoáng qua.
- Rối loạn tai và tai trong: mất thính lực, khiếm thính.
- Rối loạn tim mạch: loạn nhịp thất (có thể dẫn đến tim ngừng đập), xoắn đỉnh (thường được báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: tiêu chảy kèm theo máu (có thể là biểu hiện của viêm đại tràng màng giả), viêm tụy.
- Rối loạn hệ gan mật: vàng da, viêm gan, suy gan cấp tính.
- Rối loạn da và cấu trúc da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng StevensJohnson, hồng ban đa dạng, da nhạy cảm với ánh sáng, viêm tiểu mạch máu ở da, viêm miệng.
- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: tiêu cơ vân cấp, đứt gân (như gân Achille), đứt dây chằng, đứt cơ, viêm khớp.
- Rối loạn toàn thân: đau lưng, đau ngực, đau tứ chi.

Quá liều và cách xử trí:
- Dấu hiệu thường gặp của quá liều cấp tính levofloxacin gồm: Lú lẫn, chóng mặt, giảm ý thức, các cơn co giật, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nôn, loét niêm mạc ở dạ dày - ruột. Triệu chứng quá liều levofloxacin trên hệ thần kinh gồm có: Rối loạn vị giác, co giật, ảo giác, run rẩy.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Trong trường hợp quá liều, cần phải điều trị triệu chứng, loại bỏ thuốc ra khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Theo dõi điện tâm đồ vì thuốc gây kéo dài khoảng QT. Cho bệnh nhân uống antacid để bảo vệ niêm mạc dạ dày - ruột.
- Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân và xuất hiện ở cả hai bên, xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc và điều chỉnh liều ở những đối tượng nguy cơ (người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid kể cả dạng hít) theo mức lọc cầu thận.
- Levofloxacin có thể gây thoái hóa sụn ở khớp.
Thuốc Levofloxacin 500mg gây nhiều tác dụng không mong muốn, do đó cần thận trọng trên các bệnh nhân trong các trường hợp sau:
- Người bệnh bị nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.
- Ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên, có thể gặp các phản ứng bất lợi về thần kinh như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp).
- Người có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não do có thể tăng nguy cơ co giật.
- Khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm, thậm chí sốc phản vệ.
- Người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc hạ đường huyết hoặc với insulin có thể gây rối loạn chuyển hóa đường.
- Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
- Mẫn cảm với ánh sáng do đó cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mạnh hoặc tia UV trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.
- Người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp do thuốc làm tăng khoảng QT.
- Không dùng levofloxacin để điều trị các nhiễm khuẩn đã xác định hoặc nghi ngờ do chủng MRSA gây ra, trừ khi kết quả kháng sinh đồ xác định chủng vi khuẩn này còn nhạy cảm với levofloxacin.
- Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân có các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu kháng vitamin K (như warfarin) do levofloxacin làm tăng các chỉ số đông máu và tăng nguy cơ chảy máu ở đối tượng này.
- Bệnh nhân có bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng ví dụ nhiễm trùng huyết có thể dẫn đến hoại tử gan hoặc suy gan đe dọa tính mạng.
- Bệnh nhân thị giác suy giảm hoặc gặp phải vấn đề khác về mắt.
- Các xét nghiệm định lượng opiat trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả ở bệnh nhân đang điều trị với Levofloxacin.
- Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
- Tá dược tartrazin trong thuốc cũng có thể gây ra các phản ứng dị ứng trên bệnh nhân.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Các dữ liệu về sử dụng levofloxacin trên phụ nữ có thai còn nhiều hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Do chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên người và theo kinh nghiệm cho thấy các thuốc nhóm fluoroquinolon có nguy cơ gây ảnh hưởng đến các sụn chịu sức nặng của cơ thể ở bệnh nhân đang trong giai đoạn phát triển, vì vậy không sử dụng levofloxacin trên phụ nữ mang thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Chưa xác định được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa mẹ của ofloxacin, có thể dự đoán rằng cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin, didanosin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
- Theophylin: Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
- Warfarin và các thuốc chống đông kháng vitamin K khác: Levofloxacin làm tăng tác dụng chống đông của các thuốc này, cần giám sát chặt chẽ.
- Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.
- Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.
- Vắc xin kháng lao BCG, mycophenolat, sulfonylurê, vắc xin thương hàn: Giảm tác dụng khi dùng đồng thời với levofloxacin.
- Fenbufen: Nồng độ levofloxacin tăng khoảng 13%.
- Probenecid và cimetidin: Levofloxacin bị giảm thải trừ qua thận khi dùng đồng thời với probenecid (giảm 34%) hoặc cimetidin (giảm 24%) do hai thuốc này ức chế sự bài tiết qua ống thận của levofloxacin. Do đó, cần thận trọng ở những bệnh nhân suy thận.
- Ciclosporin: Thời gian bán thải của ciclosporin tăng khoảng 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin.
- Thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần: Làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30ºC

Đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 viên nén bao phim

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Imexpharm (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.