Imeclor 125 ( Hộp 12 gói x 2.5g)

: P17319

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cefaclor 125mg

Công dụng: Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em

Hình thức: Gói thuốc

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm Imexpharm (Việt Nam) 

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Mỗi gói chứa: Cefaclor 125mg
Tá dược: Đường trắng, Manitol, Aspartam, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Natri benzoat, Colloidal anhydrous silica, Erythrosin.
   
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng kể cả viêm bàng quang và viêm thận-bể thận.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
   
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.
 
Liều dùng
Nên uống IMECLOR 125 trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
Người lớn:Liều thông thường cho người lớn là 250 - 500mg mỗi 8 giờ. Không được uống quá 4g/ngày.
Trẻ em:20 - 40mg/kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 3 lần uống. Hoặc:
- Trẻ em trên 5 tuổi: 250mg/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em 1 -5 tuổi: 125mg/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 62,5mg/lần, ngày 3 lần.
- Sự an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.
- Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5g.
- Giảm liều đối với trường hợp suy thận nặng.
Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu là 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đã hết
   
Tác dụng phụ  
- Thường gặp: tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sởi.
- Ít gặp: buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.
- Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan.
Hướng dẫn cách xừ trí ADR:
- Ngừng thuốc khi xảy ra dị ứng. Nếu nghiêm trọng, tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, thở oxy, sừ dụng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
- Ngừng điều trị nếu bị tiêu chảy nặng
- Viêm đại tràng giả mạc:
+ Nhẹ: Ngừng thuốc.
+ Nặng, vừa: cho truyền các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C.difficile (metronidazol; vancomycin).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
   
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin vì có mẫn cảm chéo (5 -10% số trường hợp).
- Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong thời gian điều trị với cefaclor, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngừng sử dụng cefaclor ngay lập tức và tiến hành các biện pháp trị liệu thích hợp.
- Điều trị kẻo dài với cefaclor có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm.
- Thận trọng cho người có chức năng thận suy giảm nặng, đặc biệt là khi sử dụng phối hợp với các kháng sinh gây độc thận (nhóm kháng sinh aminosid) hoặc các thuốc lợi niệu furosemid, acid ethacrynic.
Lái xe
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hanh máy móc.
Thai kỳ
Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai, cần thận trọng khi sử dụng và nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Cefaclor bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ, nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
   
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng, đặc biệt là bệnh nhân thiếu vitamin K, bệnh nhân suy thận. Đối với người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.
- Cận lâm sàng:
+ Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh, phản ứng này có thể dương tính do thuốc.
+ Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.
 
Bảo quản: Không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
 
Đóng gói: Hộp 12 gói x 1,5g
 
Thương hiệu: Imexpharm
 
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần dược phẩm Imexpharm (Việt Nam)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.