Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Ibuprofen 600mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P00398

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Betamethason dipropionat 9.6mg, Acid salicylic 0.45g.Công dụng: Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt khi cảm sốt...Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Mekophar Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar (Việt Nam)  *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
- Ibuprofen 600 mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
(Colloidal silicon dioxide, Sodium starch glycolate, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate, Crospovidone, Lactose, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, Titanium dioxide, Mau Erythrosine, Polyethylene glycol 6000, Ethanol 96%)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp: đau đầu, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, bong gân, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp.
- Hạ sốt khi cảm sốt.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
-  Mẫn cảm với Ibuprofen, cac thuốc kháng viêm không steroid khác hay Aspirin (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).
-  Loét dạ đày-tá tràng tiến triển.
-  Người bệnh bị hen hay bi co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tìm mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
-  Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
-  Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).

Liều dùng
-  Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
-  Liều dùng cho người lớn:
+ Giảm đau, kháng viêm: 1 viên/lần, ngày 2- 4 lần. Tối đa 4 viên/ngày.
+ Hạ sốt: 1/2 viên/lần, lặp lại liều này mỗi 6 giờ nếu cần. Tối đa 2 viên/ngày.

Tác dụng phụ
— Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẫn ngứa, ngoại ban.
— Ít gặp: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nội mày đay, đau bụng, chảy máu đạ dày- ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mắt ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài.
- Hiếm gặp: phù, nội ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch câu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch câu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rỗi loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Người lái xe và vận hành máy móc, người cao tuổi.
-  Ibuprofen co thé làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.
- Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng Ibuprofen.
- Ibuprofen ức chế kết tụ tiêu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
THỜI KỲ MANG THAI - CHO CON BÚ:
- Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai, đặc biệt 3 tháng cuối của thai kỳ; phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Ibuprofen và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
- Magnesium hydroxide làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; nhưng nêu nhóm hydroxide cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.
- Với các thuốc kháng viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.
- Methotrexate: Ibuprofen làm tăng độc tính của  methotrexate.
- Furosemide: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemide và các thuốc lợi tiểu.
- Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương.

Bảo quản: Nơi khô (độ âm < 70%), nhiệt độ < 30C, tránh ánh sáng.
 
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
 
Thương hiệu: Mekophar
 
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar (Việt Nam)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.