Hyvalor 160mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P11933

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Valsartan 160 mg.

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: United Pharma  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên bao phim chứa
- Valsartan 160mg.
- Tá dược: Pregelatinized Starch, Microcrystalline Cellulose, Crospovidone, Croscarmellose Sodium, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Opadry Trắng.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Tăng huyết áp: Dùng đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc khác.
Suy tim (độ II đến độ IV theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).
Điều trị bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim đã ổn định có suy hay rối loạn chức năng thất trái.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai: thuốc tác động lên hệ rennin-angiotensin trong suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây giảm chức năng thận của thai nhi, làm tăng tỉ lệ tử vong của thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngưng sử thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Liều dùng
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn: uống 1 viên uống 1 viên Hyvalor 80mg hoặc 160mg một lần mỗi ngày với đơn trị liệu ở bệnh nhân không bị tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.
Tác dụng hạ áp đạt được rõ ràng sau 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần.
Nếu không đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 320mg mỗi ngày, hay kết hợp thêm thuốc lợi tiểu.
Suy tim
Liều khởi đầu khuyến cáo ở người lớn: 40mg mỗi 12 giờ.
Liều dùng cao nhất là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày nếu bệnh nhân dung nạp được. Nên xem xét giảm liều nếu kết hợp lợi tiểu.
Sau nhồi máu cơ tim
Có thể bắt đầu sớm 12 giờ sau nhồi máu cơ tim.
Liều khởi đầu uống 20mg mỗi 12 giờ, có thể tăng liều đến 40mg uống 2 lần/ ngày trong vòng 7 ngày.
Liều duy trì: có thể chỉnh liều đến 160mg uống mỗi 12 giờ nếu bệnh nhân dung nạp.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Tác dụng phụ
Ít gặp: đau bụng, đau khớp, đau họng, ho, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.
Hiếm gặp: phù mạch, hạ huyết áp, giảm bạch cầu trung tính.
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Hạ huyết áp: hạ áp quá mức hiếm khi xảy ra (0,1%) ở bệnh nhân đơn trị liệu với tăng huyết áp không biến chứng. Thường xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích và/hay giảm muối đang được điều trị cùng với lợi tiểu liều cao.
Suy giảm chức năng gan, xơ gan, tắc mật: phần lớn valsartan được thải trừ trong mật, bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình, bao gồm những bệnh nhân rối loạn tắc nghẽn đường mật cho thấy sự thanh thải valsartan thấp hơn. Cần chú ý đối với các bệnh nhân này khi dùng thuốc.
Suy giảm chức năng thận - tăng huyết áp: chưa có nghiên cứu về việc sử dụng valsartan trong thời gian dài ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc cả hai bên, nhưng ảnh hưởng tương tự như các chất ức chế ACE cần được tiên lượng trước.
Hậu quả của sự ức chế hệ rennin-angiotensin-andosterone làm thay đổi chức năng thận có thể được đoán trước ở các bệnh nhân nhạy cảm. Trên bệnh nhân suy tim nặng, chức năng thận có thể phụ thuộc vào hệ rennin-angiotensin-aldosterone, do đó có thể dẫn đến thiểu niệu và/hoặc tăng urê huyết tiến triển và (hiếm) với suy thận cấp và/hoặc tử vong. Người lớn tuổi có thể tăng độ nhạy tác dụng của thuốc, đặc biệt ảnh hưởng đến thận, cần thận trọng với bệnh nhân suy thận nặng có hệ số thanh thải creatinin < 10 mL/phút.
Trẻ em & thiếu niên < 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Thai kỳ
Hiện chưa biết valsartan có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên valsartan được phân phối trong sữa của chuột cho con bú. Vì các nguy cơ có thể xảy ra tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, khuyến cáo không dùng thuốc khi cho con bú.
Lái xe
Thuốc có thể gây chóng mặt, không vận hành máy móc hoặc lái xe khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Lợi tiểu: làm tăng tác dụng phụ hạ huyết áp.
Thuốc giữ kali, các chế phẩm chứa kali: làm tăng nồng độ kali máu.
Warfarin: có thể làm tăng xét nghiệm thời gian prothrombin.
Thuốc kháng viêm nhóm Non-Steroid: có thể suy giảm chức năng thận, có thể gây suy thận cấp.
Muối lithi: có thể làm giảm độ thanh thải lithi, phải kiểm soát nồng độ lithi trong huyết thanh.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: United Pharma

Nơi sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.