Hypravas 20mg (6 vỉ x 10 viên)

: P14626

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất:Pravastatin natri 20 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên gồm : Microcrystalline cellulose, povidon K30, natri croscarmellose, lactose, erythrosin, magnesi stearat, talc).

Công dụng: Điều trị rối loạn lipid máu

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Medisun (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Pravastatin natri 20 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên gồm : Microcrystalline cellulose, povidon K30, natri croscarmellose, lactose, erythrosin, magnesi stearat, talc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng cholesterol máu
Các chất ức chế HMG – CoA reductase (nhóm statin) được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa và IIb) triglycerid giảm ít.
- Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành
Ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định các chất ức chế HMG – CoA reductase nhằm:
+ Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
+ Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
+ Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch
- Xơ vữa động mạch
Ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó, chỉ định các chất ức chế HMG – CoA reductase nhằm:
+ Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành.
+ Giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
- Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Liều dùng
Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ
Có thể uống vào bữa ăn hoặc lúc đói.
Liều thông thường của người lớn:
+ Khởi đầu 10 đến 20 mg, một lần mỗi ngày vào lúc đi ngủ. Điều chỉnh liều 4 tuần 1 lần, nếu cần và dung nạp được.
+ Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày một lần vào lúc đi ngủ.
Lưu ý:
- Điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol – LDL mong muốn, hoặc khi đạt liều tối đa.
- Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu lực thuốc.
- Phối hợp thuốc: Pravastatin và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng các statin cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống statin vào lúc đi ngủ, 2 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa.
- Hạn chế phối hợp statin với các thuốc hạ lipid khác vì khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.

Tác dụng phụ
Suy giảm nhận thức ( như mất trí nhớ, lú lẫn...)
* Thường gặp, ADR > 1/100
- Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
- Đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1 - 2%), mất ngủ, suy nhược.
- Đau cơ, đau khớp
- Cần các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
* Ít gặp
- Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).
- Ban da.
- Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
* Hiếm gặp
-  Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cần làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong trường hợp:
- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, có tiền sử độc tính cơ với fibrat hoặc statin, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, người lớn hơn 70 tuổi có những yếu tố bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng pravastatin.  Nếu kết quả xét nghiệm CK cao hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng pravastatin.
- Trong quá trình điều trị bằng statin bệnh nhân cần thông báo khi có những biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ …Khi có các biểu hiện này bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
- Trước khi bắt đầu điều trị với pravastatin cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu như đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LTD mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.
- Liệu pháp pravastatin phải tạm ngừng hoặc thôi hẳn ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hoá, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.
- Chỉ dùng pravastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do khi dùng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…), đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chống chỉ định dùng pravastatin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định dùng pravastatin ở người cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau :
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều ca (>1g/ ngày)
- Colchicin
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhám statin với  các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
- Pravastatin natri phối hợp với darunavir + ritonavir, lopinavir + ritonavir không hạn chế về liều dùng.
- Pravastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng thuốc và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
- Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của pravastatin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc này cách xa nhau.
- Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác thuốc trong lâm sàn nhưng không thấy có biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng pravastatin natri cùng với các chất ức chế men chuyển hóa angiotesin, các thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và  thuốc chống viêm phi steroid.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Medisun 

Nơi sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Medisun (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.