Hueso Tab 300mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P14386

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ursodeoxycholic acid 300 mg.

Công dụng: điều trị sỏi túi mật cholesterol, bệnh gan mật mãn tính, rối loạn gan mật kết hợp với xơ nang ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em > 6 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Arlico Pharm

Nơi sản xuất:Công ty cổ phần Korea Arlico Pharm. Co., Ltd.(Hàn Quốc)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
1 viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Ursodeoxycholic acid 300mg
Tá dược: Lactose hydrat, cellulose vi tinh thể 101, colloidal silicon dioxid, hydroxypropyl cellulose, tinh bột natri glyconat, magnesi stearat, povidon k-30, hypromellose 2910, talc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Hueso tab được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.
Bệnh gan mật mạn tính: Đặc biệt là chúng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.
Rối loạn gan mật kết hợp với xơ nang ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Hueso tab chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với thuốc.
Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác dụng lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).
Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh.
Bệnh nhân sỏi calci.
Bệnh nhân viêm túi mật cấp.
Phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân bệnh thận.
Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng cấp.
Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn's.

Liều dùng và cách dùng
* Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:
Liều có tác dụng từ 5 – 10mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 - 3 viên/ngày.
Liều cho trẻ em được xác định riêng biệt dựa vào khối lượng cơ thể.
Cách dùng
- Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối.
- Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.
* Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
- Liều điều trị từ 10 – 15mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liệu điều trị tối ưu vào khoảng 4 - 8 tuần điều trị.
- Liều cho trẻ em được xác định riêng biệt dựa vào khối lượng cơ thể.
* Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20mg/kg/ngày.
- Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.
* Rối loạn gan mật kết hợp với xơ nang ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: 20mg kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần, liều tối đa 30mg/kg/ngày
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hueso tab, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.
Trong 3 tháng đầu điều trị, cần theo dõi các enzym gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và Y-GT 4 lần | tuần. Ngoài việc cho phép xác định các đáp ứng và không đáp ứng ở những bệnh nhân đang được điều trị xơ gan mật tiên phát, việc theo dõi này cũng giúp phát hiện sớm các tiềm năng suy gan, đặc biệt ở những bệnh nhân giai đoạn tiến triển.
Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.
Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/l), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.
Trong trường hợp ứ mật gây mẩn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.
Những bệnh nhân thiếu lactase, không dung nạp lactose, kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.
Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không biết liệu cid ursodeoxycholic có đi vào sữa mẹ hay không. Do đó, không dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng acid ursodeoxycholic, phải ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.
Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.
Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
Trong một số trường hợp đặc biệt, acid ursodeoxycholic có thể làm giảm hấp thu ciprofloxacin.
Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (C max ) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipine đối kháng calci. Cũng có báo cáo tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapson.
Thuốc tránh thai, hormon estrogen và thuốc hạ cholesterol máu như clofibrate có thể làm tăng sỏi mật.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo và thoáng mát, ở nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Arlico Pharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Korea Arlico Pharm. Co., Ltd. (Hàn Quốc)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.