Hi-tavic 325mg/37,5mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17059

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Paracetamol 325mg; Tramadol 37,5mgCông dụng: Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: DANAPHANơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược DANAPHA (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Paracetamol 325mg; Tramadol 37,5mg

Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. 

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với tramadol, paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc Opioid.

Ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, các chất ma túy, các thuốc giảm đau trung ương, thuốc Opioid và các thuốc hướng thần

Suy gan nặng

Suy hô hấp nặng, nghiện Opioid, động kinh chưa kiểm soát được bằng điều trị

Liều dùng

* Cách dùng: Dùng bằng đường uống, uống nguyên viên không nhai, uống Hi-tavic không bị ảnh hưởng bởi thức ăn

* Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối đa là 1 đến 2 viên, mỗi 4 đến 6 giờ và không quá 8 viên trong 1 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu

Người già (hơn 65 tuổi): Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa các người dùng hơn 65 tuổi và người dùng ít tuổi hơn.

Tác dụng phụ

- Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Phổ biến nhất là buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.

Một số tác dụng phụ sau đây cũng xảy ra, tuy nhiên ít thường xuyên hơn:

- Toàn bộ cơ thể: suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh.

- Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: đau đầu, rùng mình.

- Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa.

- Rối loạn tâm thần: chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn.

- Da và các phần phụ thuộc da: ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.

Các báo cáo về tác dụng phụ trên lâm sàng hiếm gặp có thể có nguyên nhân liên quan đến thuốc gồm có:

- Toàn bộ cơ thể: đau ngực, rét run, ngất, hội chứng cai thuốc.

- Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng, tụt huyết áp.

- Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, co cơ không tự chủ, dị cảm, ngẩn ngơ, chóng mặt.

- Hệ tiêu hóa: khó nuốt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi.

- Rối loạn về tai và tiền đình: ù tai.

- Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp tim, đánh trống ngực, mạch nhanh.

- Cơ quan gan và mật: các xét nghiệm về gan bất bình thường.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân.

- Rối loạn tâm thần: hay quên, mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường.

- Rối loạn hồng cầu: thiếu máu.

- Hệ hô hấp: khó thở.

- Hệ tiết niệu: albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít, bí tiểu.

- Rối loạn thị lực: tầm nhìn không bình thường.

- Các tác dụng phụ khác của tramadol hydrochloride trước giai đoạn thử nghiệm lâm sàng và sau khi đã lưu hành trên thị trường:

Các trường hợp được báo cáo khi dùng tramadol gồm có: tăng huyết áp thế đứng, các phản ứng dị ứng (gồm phản ứng phản vệ, nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson), rối loạn chức năng nhận thức, muốn tự sát và viêm gan. Các bất thường được báo cáo ở phòng thí nghiệm là creatinine tăng cao. Hội chứng serotonin (các triệu chứng của nó có thể là sốt, kích thích, run rẩy, căng thẳng lo âu) xảy ra khi dùng tramadol cùng với các chất tác động đến serotonin như các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin và ức chế MAO. Việc theo dõi giám sát tramadol sau khi lưu hành trên thị trường cho thất nó rất hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Không dùng đồng thời với bất kỳ thuốc có chứa Paracetamol hoặc Tramadol mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Người có chức năng gan, thận giảm cần phải giảm liều

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử lệ thuộc opioid, vì có thể gây lệ thuốc trở lại

Ở liều điều trị, thuốc có thể gây cơn co giật, do vậy phải hết sức thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc bị một số bệnh có nhiều nguy cơ gây co giật hoặc khi phối

hợp với IMAO, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, thuốc an thần kinh.

Trường hợp cần thiết phải phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì phải giảm liều

Người bệnh có biểu hiện tăng áp lực sọ não hoặc chấn thương vùng đầu, khi dùng thuốc phải theo dõi trạng thái tâm thần cẩn thận

Tramadol có tiềm năng gây nghiện kiểu morphin. Người bệnh thèm thuốc và tăng liều do nhờn thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài và không nên ngừng đột ngột mà phải giảm dần liều.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (liên quan đến paracetamol) như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử đa nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như : viên bị ướt, bị biến màu.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Phụ nữ có thai: thuốc đi qua nhau thai, vì vậy cần hết sức thận trọng và chỉ dùng thuốc khi đã tính toán kỹ lưỡng giữa hiệu quả và nguy cơ gây độc với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì sự an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sau khi dùng thuốc chưa được nghiên cứu.

Thuốc có thể gây lơ mơ, ảo giác, khó tập trung, vì vậy không nên dùng thuốc cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Bảo quản: Để thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC. Để xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công Ty Cổ Phần Dược DANAPHA

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược DANAPHA ( Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.