Hatlop-150 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P17243

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Irbesartan 150mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, bảo vệ thận ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường typ 2...

Đối tượng sử dụng: Bệnh nhân trên 18 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Irbesartan 150mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, HPMC E6, natri starch glycolat, magnesi stearat, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp động mạch vô căn.
- Bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với irbesartan hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dùng Hatlop-150 phối hợp irbesartan và các thuốc có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường và suy thận (GFR < 60mL/phút/1,73m2).
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Hatlop dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

* Liều dùng:
- Người lớn:
+ Liều khởi đầu và liều duy trì khuyến cáo của Hatlop-150 thường là 150mg x 1 lần/ngày. Liều này thường cho hiệu quả kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều 75mg, Tuy nhiên, có thể cân nhắc liều 75mg, đặc biệt là ở bệnh nhân thẩm tách máu, giảm thể tích tuần hoàn và bệnh nhân trên 75 tuổi.
+ Ở bệnh nhân không thể kiểm soát đầy đủ huyết áp với liều 150mg, có thể tăng liều lên 300mg hoặc dùng thêm các thuốc chống tăng huyết áp khác. Đặc biệt, khi dùng thêm một thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid cho tác dụng hiệp đồng với irbesartan.
+ Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 bị tăng huyết áp, nên khởi đầu với liều 150mg x 1 lần/ngày, và chỉnh liều đến 300mg x 1 lần/ngày – liều duy trì được ưu tiên dùng cho điều trị bệnh thận.
+ Các lợi ích trên thận của irbesartan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 bị tăng huyết áp được dựa trên các nghiên cứu khi irbesartan được thêm vào cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nếu cần thiết, để đạt được tác dụng hạ huyết áp mong muốn.
- Suy thận:
+ Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Nên cân nhắc khởi đầu với liều thấp hơn (75mg) cho bệnh nhân thẩm tách máu.
+ Bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn
+ Cân nhắc liều khởi đầu 75mg x 1 lần/ngày.
- Suy gan:
+ Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi:
+ Mặc dù nên cân nhắc khởi đầu với liều 75mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi, việc điều chỉnh liều thường không cần thiết khi dùng cho bệnh nhân là người cao tuổi.
- Trẻ em:
+ An toàn và hiệu quả của irbesartan ở trẻ em 0 – 18 tuổi chưa được thiết lập. Do đó, không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Tác dụng phụ
ADR thường nhẹ và thoáng qua.
* Rất thường gặp, 1/10 ≤ ADR
- Xét nghiệm: Tăng kali huyết ở bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường.

*Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Thần kinh: Chóng mặt, chóng mặt tư thế.
- Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Cơ - xương và mô liên kết: Đau cơ - xương.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- Xét nghiệm: Tăng creatin kinase huyết thanh (không liên quan các biến cố về cơ -xương phát hiện được trên lâm sàng); Giảm hemoglobin (không có ý nghĩa lâm sàng).

* Ít gặp, 1/1.000 = ADR < 1/100
- Tim: Nhịp tim nhanh.
- Mạch máu: Đỏ bừng.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu/ợ nóng.
- Gan - mật: Vàng da.
- Hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn tình dục.
- Toàn thân: Đau ngực.
- Chưa rõ tần suất
- Máu: Giảm tiểu cầu.
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phát ban, mày đay.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.
- Thần kinh: Hoa mắt, đau đầu.
- Tai và mê lộ: Ù tai.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác.
- Gan - mật: Viêm gan, chức năng gan bất thường.
- Da và mô dưới da: Viêm mạch hủy bạch cầu.
- Cơ - xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ (trong một số trường hợp kèm tăng creatin kinase huyết thanh).
- Thận - tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận ở bệnh nhân có nguy cơ.

* Trẻ em
- Một nghiên cứu trên trẻ em dùng irbesartan, các tác dụng không mong muốn được báo cáo bao gồm: Đau đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, ho, tăng creatinin và tăng creatin kinase.
- Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
* Xử trí ADR
Các ADR ít xảy ra, thường nhẹ không cần xử trí gì đặc biệt. Nếu bắt đầu dùng thuốc nên chú ý điều trị giảm thể tích máu nếu có.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Ở những người bệnh bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau khi uống liều thuốc đầu tiên. Cần phải điều chỉnh những tình trạng này trước khi dùng irbesartan.
- Bệnh nhân tăng huyết áp hẹp động mạch thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở thận duy nhất còn hoạt động được điều trị với các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron. Tác dụng này cũng có thể gặp phải khi dùng các thuốc

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
- Không khuyến cáo dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.
Phụ nữ cho con bú:
- Chưa có thông tin liên quan đến việc dùng irbesartan trong thời kì cho con bú, do đó không khuyến cáo sử dụng và tốt hơn nên thay thế liệu pháp khác đã được chứng minh là an toàn trong thời kì mang thai, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
- Chưa rõ irbesartan hoặc chất chuyển hoá của nó có tiết vào sữa mẹ hay không. Các thông tin về dược lực học/độc chất học ở chuột cho thấy thuốc có bài tiết vào sữa.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Irbesartan không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy của bệnh nhân. Tuy nhiên, chóng mặt, nhức đầu đã được ghi nhận khi sử dụng Irbesartan và cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi vẫn còn các triệu chứng trên.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác: Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan. Tuy nhiên, irbesartan cũng đã được phối hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác mà không có vấn đề gì, thí dụ như với các thuốc chẹn beta, các thuốc chẹn calci có tác dụng kéo dài hoặc các thuốc lợi tiểu thiazid. Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể gây giảm thể tích máu và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng irbesartan.
- Chế phẩm chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Dùng đồng thời irbesartan với lợi tiểu giữ kali, chế phẩm thay thế muối chứa kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác làm tăng kali huyết thanh có thể gây tăng kali huyết. Do đó, không khuyến cáo phối hợp sử dụng.
- Lithi: Tăng nồng độ trong máu và tăng độc tính của lithi đã được thông báo khi phối hợp với các thuốc ức chế ACE. Các tác dụng tương tự cũng đã từng xảy ra với irbesartan, tuy rất hiếm gặp, vì vậy nên tránh phối hợp này. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết.
- Các thuốc chứa aliskiren và chất ức chế ACE: Dữ liệu lâm sàng cho thấy việc phong bế kép hệ RAAS khi sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE, chất đối kháng angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần suất bị tác dụng không mong muốn như tụt huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), so với khi chỉ sử dụng một chất tác dụng trên hệ RAAS. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng phối hợp này. Nếu liệu pháp phong bế kép là cần thiết, chỉ nên dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sỹ và phải theo dõi thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên dùng đồng thời chất ức chế ACE và chất đối kháng angiotensin II ở bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.
- Các thuốc chống viêm không steroid: Khi các chất đối kháng angiotensin II được dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (thí dụ các chất ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase typ 2 (COX-2), acid acetylsalicylic (> 3g/ngày) và các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc, tác dụng chống tăng huyết áp của irbesartan có thể bị giảm. Cũng như với các chất ức chế ACE, việc dùng đồng thời các chất đối kháng angiotensin II và các chất chống viêm không steroid không chọn lọc có thể làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt là ở những người bệnh đã có suy chức năng thận từ trước. Việc phối hợp phải thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Người bệnh phải được uống nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp và định kỳ sau đó.
- Thông tin về các tương tác khác của irbesartan: Trong các nghiên cứu lâm sàng, dược động học của irbesartan không bị biến đổi khi dùng đồng thời với hydroclorothiazid. Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 và một phần ít hơn bởi quá trình liên hợp glucuronic. Không thấy có tương tác dược động học và dược lực học có ý nghĩa khi irbesartan được dùng đồng thời với warfarin là thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9. Tác dụng của các chất cảm ứng CYP2C9, thí dụ rifampicin trên dược động học của irbesartan chưa được đánh giá. Dược động học của digoxin không bị thay đổi khi uống cùng irbesartan.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner