Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Hapresval 80 (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17263

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Valsartan 80mgĐối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em < 6 tuổiHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu:Hasan- DemarpharmNơi sản xuất: Công Ty TNHH Dược Phẩm Đức ViệtThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Dược chất Valsartan 80mg.
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, povidon K30, natri lauryl sulfat, crospovidon, magnesi stearat, silic dioxyd keo khan, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, tween 80, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ởngười lớn và trẻ em trên 6 - 18 tuổi, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm khác.
- Suy tim: Điều trị suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân không dung nạp các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể beta
- Sau nhồi máu cơ tim: Điều trị sau nhồi máu cơ tim (trong vòng 12 giờ-10 ngày) trên bệnh nhân suy tim có triệu chứng hay rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Di ứng với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai trên 3 tháng (tốt nhất tránh sử dụng Hapresval trong giai đoạn sớm của thai kỳ).
- Bệnh gan nặng, bệnh xơ gan tắc mật (ống dẫn mật trong gan bị hủy hoại), bệnh ứ mật (mật tích tụ trong gan).
- Bạn mắc bệnh đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận và đang sử dụng thuốc điêu trị chứa aliskiren.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
Tăng huyết áp:
+ Trẻ em và trẻ vị thành niên (6- 18 tuổi): Liều khởi đầu ở trẻ em < 35kg là 40mg/lần/ngày, ở trẻ em > 35kg là 80mg/lần/ngày.
Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể kê liều cao hơn (liều có thể tăng đến 160mg và tối đa 320mg).
+ Người lớn: Liều thông thường 80mg/ngày. Trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể kê liều cao hơn (160mg hay 320mg). Bác sĩ có thể kết hợp Hapresval với thuốc khác (thuốc lợi tiểu)
+ Sau nhồi máu cơ tim ở người lớn: Sau một cơn đau tim, điều trị thường bắt đầu sớm sau 12giờ, luôn dùng liều thấp 20mg/lần x 2 lần/ngày (liều 20mg tương ứng với 1/2 viên 40mg). Bác sĩ sẽ tăng liều dần dần trong vài tuần đến liều tối đa 160mg/lần x 2 lần/ngày. Liều cuối cùng tùy thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Hapresval có thể dùng phối hợp với các thuốc trị đau tim khác. Bác sĩ sẽ quyết định chế độ điều trị thích hợp.
+ Suy tim ở người lớn: Liều khởi đầu thường 40mg/lần x2 lần/ngày. Bác sĩsẽ tăng liều dần dần trong vài tuần đến liều tối đa 160mg/lần x 2 lần/ngày. Liều cuối cùng tùy thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Hapresval có thể dùng phối hợp với các thuốc trị suy tim khác. Bác sĩ sẽ quyết định chế độ điều trị thích hợp
Cách dùng
- Có thể sử dụng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nuốt viên thuốc với 1 ly nước.
- Nên dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Tác dụng phụ
Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên những bệnh nhân tăng huyết áp cho thấy tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn không liên quan đến liều hay thời gian điều trị cũng như giới tính,tuổi hay chủng tộc.
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tân suất: rất thường gặp (ADR> 1/10), thường gặp (1/100)
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).
- Hệ thống miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn, phản ứng dị ứng, bệnh huyết thanh(không rõ tần suất).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ kali huyết, giảm natri huyết (không rõ tần suất).
- Thần kinh: Chóng mặt (thường gặp); ngất, nhức đầu (ít gặp).
- Tai và mê đạo: Chóng mặt (ít gặp).
- Tim: Suy tim (it gặp).
- Mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế (ít gặp); viêm mạch (không rõ tần suất).
- Hô hấp: Ho (ítgặp).
- Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, tiêu chảy (ít gặp).
- Gan mật: Tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan, bao gồm tăng bilirubin huyết thanh(không rõ tần suất).
- Da và mô đưới da: Phù mạch, bỏng rộp da, phátban, ngứa (không rõ tần suất).
- Cơ xương, mô liên kết: Đau cơ (không rõ tần suất).
- Thận và tiết niệu: Suy thận (thường gặp); suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh (ít gặp); tăng ure huyết (không rõ tần suất).
- Khác: Mệt mỏi (ít gặp).

Thận trọng:
Trong trường hợp bạn đang sử dụng các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc làm tăng kali (heparin), bác sĩ cần kiểm tra định kỳ nồng độ kali trong máu của bạn. Thận trọng nếu bạn đang mắc bệnh suy tim hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ khi khởi đầu điều trị. Bác sĩ có thể cần kiểm tra định kỳ chức năng thận của bạn nếu bạn đã từng bị sưng phù lưỡi và mặt gây ra bởi phản ứng dị ứng (phù mạch) khi sử dụng các thuốc khác, cần thông báo cho bác sĩ. Trong trường hợp bạn gặp phải các triệu chứng trên, ngừng sử dụng thuôc ngay lập tức và không được tiêp tục sử dụng sau này.
- Nếu bạn < 18 tuổi và đang dùng phối hợp valsartan với các thuốc khác ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (thuốc làm hạ huyết áp), bác sĩ cần kiểm tra định kỳ chức năng thận và nồng độ kali trong máu của bạn.
- Nếu bạn mắc chứng tăng aldosteron (tuyến thượng thận tăng tiết hormon aldosteron), không khuyến cáo sử dụng Hapresval.
- Dang sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp như aliskiren,thuốcc ức chế enzym chuyển angiotensin (enalapril, lisinopril, ramipril,...) đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường và có các vấn đề về thận.
- Sử dụng phối hợp với thuốc khác như thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid (spironolacton, eplerenon), thuôc chẹn beta (metoprolol) trong điều trị suy tim.
- Bác sĩ có thể định kỳ kiểm tra chức năng thận, huyết áp, nồng độ các chất điện giải trong máu.
Thay kỳ
- Phụ nữ mang thai: Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn ngừng sử dụng Hapresval trước khi bạn có ý định mang thai hoặc ngay khi bạn phát hiện mình có thai và chuyển sang sử dụng thuốc khác an toàn hơn. Không nên sử dụng Hapresval trong giai đoạn sớm của thai kỳ và khôngđược sử dụng thuôc nêu bạn đã mang thai trên 3 tháng vì có thể gây ra các tác động có hại nghiêm trọng trên thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng Hapresval ở phụ nữ đang cho con bú. Bác sĩ cóthể sẽ thay thế phương pháp điều trị khác an toàn hơn nếu bạn vẫn muốn cho con bú, đặc biệt ở mẹ có trẻ vừa sinh hoặc trẻ sinh non.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc
- Hapresval có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, mặc dù không phải ai cũng gặp phải. Nếu xảy ra với bạn, không được lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các công việc gây nguy hiểm khác đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung.

Tương tác thuốc ( những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron qua việc sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hay aliskiren: -- Làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp.
- Tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).
Phối hợp thuốc không được khuyên cáo:
+ Lithi: Dùng đồng thời với valsartan làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc lithi.Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giám sát biểu hiện độc tính của lithi và nồng độ lithi huyết tương. Nếu có sử dụng một thuốc lợi tiểu, nguy cơ ngộ độc lithi có thể tăng cao.
+ Thuốc lợi tiêu giữ kali, chế phẩm bổ Sung kali hoặc các thuốc khác có thể gây tăng nông độ kali huyết: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với valsartan do nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tăng nồng độ creatinin huyết thanh& bệnh nhân suy,tim. Cần kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh.
+ Phối hợp thuốc cần thận trọng:Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), bao gồm ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngay), NSAID không chọn lọc: Thận trọng khi dùng đồng thời với valsartan do giảm tácdung hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh. Vì vậy cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu điều trị và bù đủ nước cho bệnh nhân có suy giảm thể tích tuần hoàn.
+ Nghiên cứu in vitro cho thấy valsartan là cơ chất của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1/1B3 và protein đề kháng đa thuốc MRP 2. Những chất ức chế OATP IBI (rifampin, ciclosporin) va MRP 2 (ritonavir) có thể làm tăng sự tiếp xúc toàn thân của valsartan. Thận trọng khi phối hợp các thuốc này trong giai đoạn khởi đầu hoặc kết thúc điều trị.
+ Trong các nghiên cứu, không thấy tương tác có ý nghĩa của valsartan với các thuốc như cimetidin, warfatin, furosemid, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipin, glibenclamid.

Bảo quản: Để nơi khô, dưới 30ºC. Tránh ánh sáng      

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Thương hiệu: Hasan- Demarpharm

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.