Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Hania (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P19867

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Donepezil hydrochlorid 10mgCông dụng: Điều trị triệu chứng và làm giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ nhẹ, vừa và nặng...Đối tượng sử dụng: Người lớnHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Verisfield Nơi sản xuất: Help S.A. (Hy Lạp)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Hania có chứa: 
- Donepezil hydrochlorid 10mg
(Tương đương donepezil 9,12 mg)
- Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, hyprolose, magnesi stearat, tá dược bao Opadry Y-1-1700 white.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Donepezil được chỉ định để điều trị triệu chứng và làm giảm tạm thời chứng sa sút trí tuệ nhẹ, vừa và nặng trong bệnh Alzheimer (sa sút trí tuệ trước tuổi già hoặc sa sút trí tuệ tuổi già), chứng sa sút trí tuệ do mạch máu (sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu não).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với donepezil, dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
* Cách dùng: Thuốc dùng theo đường uống. Thuốc có thể dùng cùng với bữa ăn hoặc không, thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của donepezil. Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước. Uống thuốc vào buổi tối, trước khi đi ngủ.
* Liều dùng: Người lớn người cao tuổi
- Liều khởi đầu là 5mg x 1 lần/ ngày. Duy trì liều 5mg/ ngày trong ít nhất 1 tháng để đánh giá đáp ứng lâm sàng ban đầu đối với điều trị cũng như đạt được nồng độ thuốc ổn định. Sau một tháng quan sát lâm sàng với liều 5mg/ngày, có thể tăng liều lên 10mg x 1 lần/ ngày.
- Liều tối đa được khuyến cáo là 10mg. Các liều lớn hơn 10mg chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ
Các ADR thường gặp nhất là tiêu chảy, co cứng cơ, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, chóng mặt, mất ngủ.
Thường gặp: ADR> 1/100
- TKTW: Mất ngủ, nhức đầu, đau, mệt mỏi, choáng váng, giấc mơ khác thường, tình trạng kích động, ảo giác, trầm cảm, lú lẫn, dễ xúc động, rối loạn nhân cách, sốt, ngủ lơ mơ, tiếng rên khác thường, hung hăng, lo âu, mất ngôn ngữ, hoang tưởng, bồn chồn, dễ bị kích thích, chóng mặt.
- Tim mạch: Tăng huyết áp, đau ngực, chảy máu, ngất, hạ huyết áp, rung tâm nhĩ, điện tâm đồ bất thường, phù, suy tim, phù ngoại biên, giãn mạch.
- Hô hấp: Viêm phế quản, họ tăng lên, khó thở, viêm họng, viêm phổi.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, giảm cân, đau bụng, táo bón, khó tiêu, đau thượng vị, đại tiện mất chủ động, viêm dạ dày - ruột, đau răng.
- Da: Vết thâm tím, eczema, ngứa, ban, loét da, mày đay.
- Nội tiết và chuyển hóa: Mất nước, tăng lipid máu, giảm tình dục. Sinh dục – niệu: Đi tiểu nhiều lần, đái dầm, viêm bàng quang, tiểu tiện ra máu, tiểu tiện đêm, glucose niệu. - - Huyết học: Bầm tím, thiếu máu.
- Gan: Tăng alkalin phosphatase.
- Thần kinh - cơ và xương: Co cứng cơ, đau lưng, tăng creatinin phosphokinase, viêm khớp, mất điều phối, gãy xương, dáng đi khác thường, tăng lactat dehydrogenase, dị cảm, run, yếu ớt.
- Mắt: Nhìn mờ, đục thủy tinh thể, kích thích mắt.
- Khác: Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, toát mồ hôi, triệu chứng cúm.
Ít gặp: 1/1000 ADR< 1/100
- TKTW: Động kinh. Tim mạch: Nhịp tim chậm.
- Tiêu hóa: Chảy máu tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng.
Hiếm gặp: ADR< 1/1000
- TKTW: Triệu chứng ngoại tháp.
- Tim mạch: Đau thắt ngực, block xoang nhĩ, block dẫn truyền nhĩ – thất.
- Tiêu hóa: Loét tiêu hóa, chảy máu dạ dày - ruột.
- Gan: Rối loạn chức năng gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Trong trường hợp xảy ra ảo giác, tình trạng kích động và hành vi hung hăng, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị với donepezil. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan không rõ nguyên nhân, nên cân nhắc việc ngừng điều trị với donepezil.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Việc điều trị nên được bắt đầu bởi một thầy thuốc có kinh nghiệm trong việc điều trị chứng sa sút trí tuệ. Sự chẩn đoán nên dựa theo những hướng dẫn đã được công nhận (như DSM IV, ICD 10). Việc điều trị bằng donepezil chỉ nên bắt đầu khi đã có người chăm sóc bệnh nhân, chịu trách nhiệm theo dõi bệnh nhân uống thuốc một cách đều đặn. Điều trị duy trì có thể tiếp tục khi thuốc vẫn còn hiệu quả điều trị đối với bệnh nhân. Do đó, hiệu quả lâm sàng của donepezil nên được đánh giá lại một cách thường xuyên. Nên xem xét ngưng điều trị khi hiệu quả điều trị không còn nữa. Sự đáp ứng của từng cá nhân đối với donepczil không thể đoán trước được. Sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị những loại sa sút trí tuệ khác hay những loại suy giảm trí nhớ khác (như giảm nhận thức nhẹ có mất trí nhớ) đang được nghiên cứu.
- Gây mê: giống như các thuốc ức chế cholinesterase, thuốc có thể làm tăng tác dụng giãn cơ kiểu succinylcholin trong quá trình gây mê.
- Tim mạch: Do cơ chế hoạt động dược lý, các thuốc ức chế cholinesterase có thể làm tăng tác dụng cường đối giao cảm trên nhịp tim (ví dụ như chậm nhịp tim). Tác động này có thể đặc biệt có ý nghĩa đối với bệnh nhân có hội chứng suy nút xoang hoặc bất thường dẫn truyền xung động trên tim, ví dụ block xoang nhĩ hoặc block nhĩ thất.
- Đã có báo cáo về các trường hợp ngất và co giật. Do đó, khi điều trị cho những bệnh nhân này cần cân nhắc đến khả năng block tim hoặc nghỉ xoang kéo dài.
- Tiêu hóa: Bệnh nhân có nguy cơ loét cao như người có tiền sử bệnh loét hoặc đang dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid (NSAID) nên được theo dõi để phát hiện triệu chứng loét. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, donepezil không làm tăng tỷ lệ loét dạ dày hay xuất huyết đường tiêu hóa so với giả dược. 
- Sinh dục- tiết niệu: Mặc dù không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng các thuốc có tác dụng giống choli có thể gây tắc nghẽn bàng quang, bí tiểu.
Thần kinh; Các thuốc có tác dụng giống choli được cho là có khả năng gây co giật. Tuy nhiên, co giật cũng có thể là một biểu hiện của bệnh Alzheimer. Các thuốc giống choli có khả năng làm trầm trọng hơn hoặc gây ra các triệu chứng ngoại tháp.
- Hội chứng ác tính do thuốc tâm thần (NAS): NMS là một tình trạng có thể nguy hiểm đến tính mạng, với các biểu hiện tăng thân nhiệt, cứng cơ, suy giảm hoặc rối loạn thần kinh tự chủ, thay đổi ý thức và tăng nồng độ creatinin phosphokinase trong huyết thanh; được bảo cáo hiếm gặp khi sử dụng donepezil, đặc biệt ở bệnh nhân có điều trị đồng thời bằng thuốc 
chống loạn thần. Các dấu hiệu khác có thể bao gồm myoglobin niệu (globin cơ niệu kịch phát) và suy thận cấp. Nếu nhận thấy bệnh nhân phát triển các dấu hiệu và triệu chứng của NMS, hoặc biểu hiện sốt cao không rõ nguyên nhân mà không có biểu hiện lâm sàng của NMS, nên ngừng điều trị.
- Phối: Do ảnh hưởng của tác dụng giống choli, nên cần thận trọng khi dùng các chất ức chế cholinesterase cho bệnh nhân có tiền sử hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn. Không nên dùng donepezil cùng các chất ức chế acetylcholinesterase, các chất chủ vận hoặc đối kháng cholinergic.
- Suy gan nặng: Không có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Sản phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng sản phẩm này.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: 
- Thời kỳ mang thai: Phụ nữ có thai Không có đầy đủ dữ liệu sử dụng donepezil trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai nhưng cho thấy độc tính trong giai đoạn chu sinh và hậu sản. Chưa xác định được độc tính của thuốc trên người. Không nên dùng donepezil cho phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.
- Thời kỳ cho con bú: Ở chuột, donepezil bài tiết qua sữa. Chưa biết donepezil hydrochlorid có bài tiết vào sữa người hay không và chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Do đó, không cho con bú trong thời gian dùng donepezil.
* Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Donepezil có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chúng suy giảm trí nhớ có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hơn nữa, donepezil có thể gây mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt và chuột rút, xảy ra chủ yếu khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Do đó, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Donepezil hydrochlorid và/ hoặc chất chuyển hóa bất kỳ nào của nó không ức chế sự chuyển hóa theophyllin, warfarin, cimetidin hoặc digoxin ở người. Chuyển hóa donepezil hydrochlorid không bị ảnh hưởng bởi việc dùng digoxin hoặc cimetidin. Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng cytochrom P450 isoenzym 3A4 và một phần nhỏ 2D6 có liên quan đến quá trình chuyển hóa donepezil. Các nghiên cứu tương tác thuốc in vitro cho thấy ketoconazol và quinidin - tương ứng ức chế CYP3A4 và 2D6, ức chế sự chuyển hóa donepezil. Do đó, các chất ức chế CYP3A4 như itraconazol và erythromycin, và các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetin có thể ức chế quá trình chuyển hóa của donepezil. Trong một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazol làm tăng nồng độ donepezil trung bình khoảng 30%.
Các chất cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin và rượu có thể làm giảm nồng độ donepezil. Vì chưa biết được mức độ kích thích hoặc ức chế, cần thận trọng khi kết hợp các thuốc này với nhau. Donepezil hydrochlorid có khả năng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc có hoạt tính kháng cholinergic. Ngoài ra, thuốc có tác dụng hiệp đồng khi điều trị đồng thời với các thuốc có tác động trên dẫn truyền tim như succinylcholin, các thuốc chủ vận cholinergic thuốc chẹn thần kinh - cơ hoặc tác nhân chẹn beta.
Donepezil có thể làm giảm nồng độ/ tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, các thuốc phong bế thần kinh - cơ loại không khử cực.

Bảo quản:
Nơi khô, dưới 300C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Verisfield

Nơi sản xuất: Help S.A. (Hy Lạp)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.