Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Griseofulvin 500mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P02441

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Griseofulvin 500mgCông dụng: Điều trị các bệnh nấmĐối tượng sử dụng: Nguời lớn và trẻ em trên 2 tuổiHình thức:Viên nén Thương hiệu: VIDIPHA (Việt Nam) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất chính: Griseofulvin 500mg
Tá dược: Tinh bột sắn, bột talc, magnesi stearat, P.V.P K30.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị các bệnh nấm da, tóc và móng gồm nấm da thân, nấm da chân, nấm da đùi, nấm râu, nấm da đầu và nấm móng do các loài Trichophyton, Mycrosporum hoặc Epidermophyton nhạy cảm gây ra.
- Không dùng điều trị nhiễm nấm nhẹ hoặc thông thường đáp ứng với các thuốc chống nấm bôi tại chỗ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy tế bào gan.
- Người có tiền sử mẫn cảm với thuốc.
- Không dùng cho phụ nữ có thai.

Liều dùng
* Người lớn:
- Nấm da thân (điều trị ít nhất 2— 4 tuần), nấm da đùi, nấm da đầu (điều trị 4— 6 tuần): 1 viên/ngày.
- Nấm da chân (điều trị 4 — 8 tuần), nấm móng (điều trị từ 4— 6 tháng cho đến 1 năm): 2 viên/ngày.

Trẻ em trên 2 tuổi: 10— 11mg/kg/ngày (liều tối đa: 1g), có thể chia làm 2 lần.

Tác dụng phụ
* Thường gặp:
Thần kinh: nhức đầu (50% người bệnh)
Tiêu hóa: biếng ăn, buồn nôn.
Da: nổi mày đay, phát ban do mẫn cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, ban dạng mụn nước hoặc dạng sởi.

* Ít gặp:
Thần kinh: ngủ gà, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn, trầm cảm hoặc kích thích, mất ngủ.
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, đau bụng, co cứng cơ.
Da: phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch.

* Hiếm gặp:
Thần kinh: rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh ngoại vi.
Tiêu hóa: viêm miệng, rối loạn vị giác.
Gan: vàng mắt hoặc vàng da (thường gặp hơn khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao)
Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
Ghi chú: thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Griseofulvin có khả năng gây độc nặng.
- Khi điều trị dài ngày phải kiểm tra thường kỳ chức năng thận, gan và máu. Cần ngừng thuốc nếu có hiện tượng giảm bạch cầu hạt.
- Griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng nên trong thời gian dùng thuốc người bệnh cần tránh phơi nắng. Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng có thể làm nặng thêm bệnh Iupus ban đỏ.
- Thuốc có nguồn gốc từ các loài Peniciilium, nên có khả năng dị ứng chéo với penicilin.

THAI KÌ
- Phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc dự định mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa có số liệu công bố.

LÁI XE
Chưa có số liệu công bố.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Uống rượu đồng thời với thuốc có thể làm cho tim đập nhanh, đỏ bừng và vã mồ hôi.
- Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ griseofulvin trong máu do làm giảmhấp thu griseofulvin và gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở microsom gan, do đó tốt nhất là không dùng đồng thời 2 thuốc này. Nếu trường hợp phải dùng đồng thời thì nên chia liều griseofulvin thành 3 lần/ngày.
- Thuốc chống đông nhóm coumarin: tác dụng của warfarin bị giảm, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông khi điều trị đồng thời và sau khi ngừng griseofulvin.
- Thuốc tránh thai dạng uống: dùng đồng thời với griseofulvin có thể làm tăng chuyển hóa estrogen trong các thuốc này dẫn đến mất kinh, tăng chảy máu giữa vòng kinh và giảm hiệu quả thuốc tránh thai.
- Dùng đồng thời griseofulvin và theophylin làm tăng thanh thải theophylin và rút ngắn t1/2 theophylin.
- Bắt đầu điều trị griseofulvin ở người đang dùng aspirin sẽ gây giảm nồng độ salicylat trong huyết tương.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: VIDIPHA (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.