Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Glucofine 500mg (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

: P01524

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Metformin 500mg

Công dụng: Điều trị đái tháo đường

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Domesco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Thành phần dược chất: Metformin hydroclorid ………………. 500mg
Tá dược: Povidon K30, Magnesi stearat, Colloidal Silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2: Dùng metformin đơn trị liệu kết hợp với chế độ ăn và luyện tập, khi tăng đường huyết không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn đơn thuần. Metformin là thuốc ưu tiên lựa chọn cho những bệnh nhân quá cân.
- Có thể dùng metformin đồng thời với một hoặc nhiều thuốc uống chống đái tháo đường khác (thí dụ: Sulfonylure, thiazolidinedion, chất ức chế alpha-glucosidase) hoặc insulin khi chế độ ăn và khi dùng metformin đơn trị liệu không kiểm soát đường huyết được thỏa đáng.
- Ở trẻ em hoặc thiếu niên (10-16 tuổi) mắc chứng đái tháo đường typ 2, metformin có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với insulin.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn nặng (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).
- Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 mLphút/1,73 m2) (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
- Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
- Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể dẫn tới giảm oxy ở mô như: Suy tim hoặc suy hô hấp, mới mắc nhồi máu cơ tim, sốc.
- Các bệnh lý cấp tính có khả năng ảnh hưởng có hại đến chức năng thận như mất nước, sốc nhiễm khuẩn, tiêm qua đường động mạch các chất cản quang có iod (chỉ dùng lại metformin khi chức năng thận trở về bình thường).
- Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
- Gây mê: Ngừng metformin vào buổi sáng trước khi mổ và dùng lại khi chức năng thận trở về bình thường.
- Phụ nữ có thai: Phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin.
- Phụ nữ cho con bú.
- Đái tháo đường typ 1, tiền hôn mê đái tháo đường.

Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường:
- Liều khuyến cáo: Khởi đầu 500mg/1 lần/ngày, dùng đường uống. Sau 1 – 2 tuần có thể tăng thêm 500mg nếu không gặp phản ứng gì. Không vượt quá 2000mg hàng ngày.
- Chuyển từ thuốc đái tháo đường khác sang: Khi có sulfonylure, cần cẩn trọng 2 tuần đầu để tránh hạ đường huyết.
Người cao tuổi:
- Liều bắt đầu và liều duy trì cần dè dặt, vì có thể làm suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân cao tuổi không nên dùng tới liều tối đa metformin.
Trẻ em:
- Glucofine 500mg có thể dùng cho trẻ từ 10 tuổi trở lên và thanh thiếu niên.
- Liều khởi đầu thông thường là 500mg/1 lần/ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn, uống trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 – 15 ngày nên được điều chỉnh liều dựa trên kết quả đo glucose huyết. Liều tối đa 2000mg/2 – 3 lần/ngày.
Suy thận: Cần đánh giá mức độ lọc cầu thận.
Cách dùng: Dùng uống, uống thuốc vào các bữa ăn sáng và tối, trong hoặc sau bữa ăn.
Trường hợp quên uống: Uống khi nhớ ra. Nếu gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ quên.

Tác dụng phụ
Rối loạn thần kinh: Rối loạn vị giác.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và mất cảm giác ngon miệng. Các triệu chứng xảy ra thường xuyên trong thời gian điều trị và tự hồi phục trong đa số các trường hợp. Nên chia liều 2 – 3 lần/ngày để ngăn các tác dụng không mong muốn.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Nhiễm toan lactic: Có trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Nếu phát hiện nguyên nhân do metformin nên ngừng sử dụng.
- Suy thận.
- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
- Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic.
- Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận.
- Tình trạng giảm oxy hít vào: Có mối liên quan đến toan lactic và gây nito huyết trước thận.
- Uống rượu.
- Suy gan.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Thời kỳ mang thai: Cần duy trì nồng độ glucose sinh lý trước và trong thời kỳ mang thai để giảm thiểu nguy cơ, sự cố có hại cho người mẹ và thai. Các thuốc chống đái tháo đường typ 2 không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai. Insulin là thuốc thay thế.
- Thời kỳ cho con bú: Metformin có bài tiết vào sữa mẹ. Để đề phòng hạ đường huyết ở trẻ nhỏ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
- Không tác động đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Có nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với các thuốc hạ đường huyết khác (sulfonylure, insulin hoặc meglitinid).

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Không nên dùng đồng thời với:
- Rượu: Tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt khi nhịn đói, suy dinh dưỡng, suy gan.
- Các chất cản quang có chứa iod.
- Thuốc ức chế cyclo-oxygenase chọn lọc (COX) II, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu.
- …

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Domesco (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.