Glocor 2,5mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P05882

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5mg 

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Glomed

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5mg
- Tá dược: Dicalci phosphat khan, cellulose vi tinh thé, crospovidon, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, opadry white.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- GLOCOR 2.5 được dùng một mình hay phối hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực.
- GLOCOR 2.5 còn được dùng phối hợp với liệu pháp cơ bản trong điều trị suy tim mạn tính ổn định.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bisoprolol fumarat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tim mất bù, sốc tim, block nhĩ - thất độ II hoặc II, rối loạn nút xoang, block xoang nhĩ, nhịp tim chậm rõ rệt, hạ huyết áp quá mức, hen phế quản nặng hay bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính nặng, bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud, toan chuyển hóa, u tế bảo ưa crôm, dùng chung với thuốc ức chế monoamin oxidase.

Liều dùng
Nên uống thuốc vào buổi sáng và có thể uống cùng hay không cùng với bữa ăn.
Người lớn:
- Tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực: Uống liều thông thường 5-10 mg, 1 lần/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực với bisoprolol thường lâu dài.
- Suy tim mạn tính ổn định: Uống liều khởi đầu 1,25 mg, 1 lần/ngày. Nếu dung nạp, nên tăng liều gấp đôi sau một tuần điều trị, sau đó tăng dần liều sau mỗi 1-4 tuần đến liều dung nạp tối đa. Không dùng qua 10 mg, 1 lần/ngày.
- Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút) hoặc suy gan nặng: Liều tối đa 10 mg/ngày trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực.
Sử dụng trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Nên giảm liều khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này.
Người già: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của bisoprolol ở trẻ em.

Tác dụng phụ
Hầu hết các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc. Các triệu chứng thường nhẹ và mất đi trong vòng 1-2 tuần.
- Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, cảm giác lạnh hay tê cứng đầu chi.
- Ít gặp : rối lọan giấc ngủ kể cả ác mộng, trầm cảm, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, co thắt phế quan, khó thở, nhược cơ và chuột rút.
- Hiếm gặp: ảo giác, ngứa, đỏ bừng, nỗi mẩn, tăng enzym gan, viêm gan, làm nặng thêm bệnh vảy nến, tình trạng hói có hồi phục.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, khó thở, phù chân tay.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Suy tim: Thận trọng khi dùng bisoprolol trên những bệnh nhân bị block nhĩ - thất độ l, suy tim sung huyết hay hẹp động mạch chủ.
- Với bệnh nhân không có bệnh sử suy tim: Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn- beta có thể làm cho suy tim. Khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim, cần phải xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp, có thể tiếp tục liệu pháp chẹn - beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.
- Ngưng thuốc đột ngột: Ngưng thuốc đột ngột đôi khi gây ra đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tâm thất, và tử vong. Do đó, không nên ngưng sử dụng thuốc đột ngột, đặc biệt ở những người bệnh tim thiểu máu cục bộ.
- Bệnh mạch ngoại biên: Các thuốc chẹn- beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của suy động mạch ở người bị viêm tắc động mạch ngoại biên. Cần thận trọng đối với các bệnh nhân này.
- Bệnh co thắt phế quản: Nói chung, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không được dùng các thuốc chẹn- beta. Tuy vậy, do tính chất chọn lọc tương đối beta 1, có thể dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng với hoặc không thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc beta 1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được, và bắt đâu với liều 2,5 mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta 2 (giãn phế quản).
- Gây mê và Đại phẫu thuật: Sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân phải phẫu thuật lớn dùng thuốc gây mê toàn thân. Sử dụng đặc biệt thận trọng nếu dùng thuốc gây mê ức cơ tim (như là  cyclopropan, ether, tricloroethylen).
- Đái tháo đường và hạ glucose huyết, Cường giáp: Bisoprolol có thể che giấu các triệu chứng của bệnh cường giáp và tình trạng hạ đường huyết. Thuốc có thể làm lộ rõ tình trạng nhược cơ và làm bệnh vảy nến nặng hơn. Đau ngực đã được báo cáo ở một sô bệnh nhân đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. Do vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc trong những trường hợp này.

Sử dụng trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Nên giảm liều khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này.

Sử dụng trên phụ nữ có thai: Dùng bisoprolol cho phụ nữ có thai trong thời gian ngắn trước khi sinh đôi khi gây ra nhịp tim chậm và các phản ứng không mong muốn khác như hạ đường huyết và hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh. Do vậy, thuốc thường không được khuyên dùng cho người đang mang thai.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Hầu hết các thuốc chẹn bêta bài tiết trong sữa mẹ. Vì thế, nên ngừng cho con bú nếu người mẹ đang điều trị với bisoprolol.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây chóng mặt, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc ức chế men chuyển angiotensin và clonidin làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của bisoprolol.
- Dùng đồng thời bisoprolol với thuốc chẹn calci thuộc nhóm dihydropyridin (như nifedipin) có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp. Ở những người suy yếu chức năng tim tiềm ẩn, sự phối hợp này có thê dẫn đến suy tim.
- Dùng chung bisoprolol với thuốc chống loạn nhịp và một số thuốc chẹn calci có thể góp phần làm nhịp tim chậm và block tim.
- Các thuốc gây tụt huyết áp như aldesleukin và thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của bisoprolol, trong khi các thuộc kháng viêm không steroid đối kháng với tác dụng này.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
- Ở những người bệnh tiểu đường, bisoprolol làm giảm đáp ứng với insulin và các thuốc làm hạ đường huyết đường uống bằng cách tác động trên các receptor - beta ở tuyến tụy.
- Bisoprolol có thể làm tăng tình trạng nhịp tim chậm do digoxin.
- Giảm đáp ứng voi adrenalin trong điều trị sốc phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài với bisoprolol.
- Thời gian dẫn truyền nhĩ- thất tăng khi dùng đồng thời bisoprolol với thuốc kích thích thần kinh đối giao cảm (kể cả tacrin).
- Dùng phối hợp thuốc kích thích thần kinh giao cảm và bisoprolol làm giảm tác dụng của cả hai thuốc này.
- Rifampicin làm giảm nhẹ thời gian bán hủy của bisoprolol do cảm ứng men chuyển hóa thuốc ở gan.
- Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
- Bisoprolol có thể che lấp dấu hiệu của hạ đường huyết. Dùng phối hợp bisoprolol với insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Glomed

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.