Getzglim 2mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P11653

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Glimepiride USP 2mg

Công dụng: Điều trị, kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Getz Pharma

Nơi sản xuất: Getz Pharma (Pakistan) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên có chứa:
- Hoạt chất: Glimepiride USP 2mg
- Tá được: Lactose (ngậm nước), Sodium lauryl sulphate, Avicel PH 102, Soảium starch slyeolate, Mẫu tím (2071), Màu xanh da trời sáng.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- GETZGLIM(Glimepiride) được chỉ định như là liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để làm giảm đường huyết ở những bệnh nhân bị đái tháo đường loại II, mà những bệnh nhân này sự tăng đường huyết không thể kiểm soát được bằng cách chỉ ăn kiêng và tập thể dục.
- GETZGLIM (Glimepiride) được chỉ định phối hợp với metfommin khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục hay liện pháp chỉ đủng một mình GETZGLLIM hay metformin không kiểm soát đây đủ đường huyết.
- GETZGLIM(Giimepiride) cũng được chỉ định phối hợp với insulin để làm giảm đường huyết khi chế độ ăn kiêng, luyện tập thể đục kết hợp với thuốc hạ đường huyết uống không thể kiểm soát được sự tăng đường huyết.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Tiểu đường nhiễm độc ketoacid, có hoặc không có hôn mê. Trường hợp này nên được
điều trị với insulin. Bệnh nhân bị suy chức năng gan nặng hoặc có chạy thận nhân tạo.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng
Nền tảng cho việc điều trị thành công bệnh tiểu đường là chế độ ăn kiêng hợp lý, hoạt động thể chất thường xuyên cũng như việc kiểm tra đểu đạn máu và nước tiểu. Thuốc trị tiêu đường uống cũng như insulin không thể bù đắp đủ nếu như bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn kiêng.

Liều khởi đầu và liều duy trì:
- Liễu khởi đầu từ 1 2mg Glimepiriđe mỗi ngày và nếu cần thiết có thể tăng lên 4mg mỗi ngày như là liều duy trì. Liêu dùng tồi đa là Smg Giimepiride mỗi ngày.
- Nếu việc kiểm soát đường huyết không đẩy đủ, có thẻ tăng liều, dựa trên mức đường huyết, lên 2, 3, 4mg glimepiride và ngoại lệ có thẻ lên đến 8mg glimepiride mỗi ngày theo kiểu bậc thang với khoảng cách thời gian là từ 1 đến 2 tuần mỗi bước.
- Đối với những bệnh nhân mà liều tối đa metformin mỗi ngày không đủ để kiểm. soát, liệu pháp điều trị phối hợp với glimepiride có thể được bắt đầu. Trong khi đuy trì liệu metformin, liệu pháp glimepiride được bắt đầu với liều thắp, sau đó tăng dần cho đến liệu tối đa mỗi ngày tủy thuộc vào nhu cầu chuyển hóa. Việc điều trị phối hợp phải được bắt đầu dưới sự theo dõi cẩn thận của bác sĩ.
Ở những bệnh nhân mà liều tối đa metformin mối ngày không đủ để kiểm soát, liệu pháp điều trị phối hợp vớiinsulin có thể được bắt đầu nếu thấy cần thiết. Trong khi duy trì liều glimepiride, insulin được bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng dẫn liều tùy thuộc vào nhu cầu chuyển hóa. Việc điều trị phối hợp phải được bất đầu dưới sự theo dõi cẩn thận của bác sĩ.
- Thông thường liều Getzglim một lần mỗi ngày là đạt hiệu quả. Thuốc nên được uống
ngay trước hoặc trong bữa sáng đây đủ dinh đưỡng hoặc nếu không thì uống ngay trước hoặc trong bữa chính đầu tiên. Nếu lỡ quên uống, không được sửa chữa bằng cách tăng liều tiếp theo, trong trường hợp này , bỏ qua liều quên uống, trở lại lchj uống thông thường.
- Nếu bệnh nhân có phản ứng hạ đường huyết ở liều Img giimepiride mỗi ngày, điều này chứng tỏ rằng những bệnh nhân này có thể kiểm soát được lượng đường huyết chỉ bằng cách ăn kiêng.

Thay đổi từ thuốc giảm đường huyết uống khác sang GETZGLIM
- Thông thường việc thay đổi từ những thuốc uống hạ đường huyết uống khắc sang
glimepiride cô thể thực hiện được. Để chuyển sang sử: dụng glimepiride, nông độ và chu kỳ bán rã của thuốc trước đó phải được xem xét. Một số trường hợp, đặc biệt là đối với những thuốc trị tiểu đường có thời gian bán huỷ kéo dài như chlorpropamide cần một khoảng thời gian vài ngày để loại thuốc ra khỏi cơ thể, giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết do hiệu quả cộng hưởng. Liều dùng bắt đầu được khuyến cáo là 1mg glimepiride mỗi ngày. Dựa trên những đáp ứng của glimepiride, có thể tăng liều từng bậc.

Thay đổi từ insulin sang GETZGLIM
- Trong một số trưởng hợp ngoại lệ, những bệnh nhân tiểu đường loại 2 được điều trị bằng insulin có thể đổi sang dùng Getzglim. Sự thay đổi nên được thực hiện dưới sự theo dõi chặt chẽ.

* Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Tác dụng phụ
- Rối loạn chức năng miễn dịch: Phản ứng quá mẫn từ nhẹ có thể phát triển thành nặng với những triệu chứng khó thở, hạ huyết áp và đôi khi bị shock. Đôi khi có viêm mạch dị ứng.
- Phản ứng dị ứng chéo với các sulphonylureas, sulphonamides hoặc những chất khác liên quan cũng có thể xảy ra.
- Rối loạn hệ tống mạch huyết và máu: Những thay đổi về huyết học ít xảy ra trong quá trình điều trị với glimepiride. Sự giảm tiểu cầu, bạch cầu, hồng cầu, bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết và giảm toàn thể huyết từ vừa đến nghiêm trong có thể xảy ra và thường hồi phục khi ngưng thuốc.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết có thể xảy ra khi điều trị với glimepiride. Phản ứng này, nếu có, hầu hết đều xảy ra ngay lập tức, có thể rất nặng và không phải luôn dễ điều trị. Phản ứng này xảy ra tùy thuộc vào liệu pháp điều trị hạ đường huyết và vào tổ cá nhân như thói quen ăn uống, liều dùng.
- Rối loạn trên mắt: Rối loạn về thị giác thoáng qua có thể xuất hiện, đặc biệt là khí bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ đường huyết.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nồn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi và đau bụng.
- Rối loạn gan mật: Tăng men gan, rồi loạn chức năng gan (ứ mật, vàng da), có thể phát triển thành viêm gan mà có thể dẫn đến suy gan.
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, nỗi mề đay. Một số ít trường hợp có mẫn cảm với ánh sáng.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU
- Sau khi uống quá liều, có thể xuất hiện phản ứng hạ đường huyết, thường kéo dài từ 12 đến 72 giờ và có thể tái phát. Triệu chứng có thể không xuất hiện trong 24 giờ sau khi uống, bệnh nhân cần phải được theo dõi tổng quát ở bệnh viện. Hạ đường huyết có ra cùng lúc với những triệu chứng thuộc hệ thần kinh như bồn chồn, run, rối loạn thị giác, mắt định hướng, buồn ngủ, hôn mê và co giật.
- Việc điều trị chủ yếu bao gồm chống hắp thu bằng cách gây nôn, sau đó uống nhiều nước hoặc nước chanh, dùng than họat tính (chất hấp phụ) và sodium sulphat (thuốc tẩy sổ).Nếu quá liều một lượng lớn, tiến hành rửa dạ dày, tiếp theo dùng than hoạt tính và sodium sulphat. Trường hợp quá liều cần được đưa đến phòng săn sóc đặc biệt của bệnh viện. .Điều trị với glucose càng sớm càng tốt, nếu cần thiết, bằng cách tiêm tĩnh mạch 50ml dung dịch glucose 50%, sau đó truyền dung dịch glucose 10% và theo dõi nghiêm ngặt lượng glucose trong máu.
- Trong trường hợp đặc biệt, điều trị hạ đường huyết do tình cờ uống GETZGLIM ở trẻ sơ sinh và trẻ em, liều glucose sử dụng phải được kiểm soát thận trọng để tránh gây ra tăng đường huyết. Theo dõi chặt chẽ glucose trong máu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Hạ đường huyết: Glimepiride phải được uống ngay trước hoặc trong bữa ăn. Khi bữa ăn không theo giờ giấc ổn định hoặc bỏ bữa, việc điều trị với Glimepiride có thể dẫn đến hạ đường huyết.
- Hình ảnh lâm sàng của cơn hạ đường hụyết nặng đôi khi giống với đột quỵ. Hầu hết triệu chứng được kiểm soát nhanh chóng bằng cách dùng ngay carbohydrate (đường), chất làm ngọt nhân tạo không có hiệu quả. Đôi khi phản ứng hạ đường huyết vẫn tái phát mặc dù việc kiểm soát ban đầu đã cho thấy thành công. Việc dùng đường, thông thường chỉ là biện pháp tạm thời, để kiểm soát cơn hạ đường huyết nghiêm trọng hoặc kéo dài đòi hỏi phải dùng thuốc ngay lập tức và đôi khi phải nhập viện.
- Điều trị với Glimepiride cần phải theo dõi thường xuyên mức glucose trong máu và nước tiểu. Hơn thế, tỉ lệ glycosyl hóa heamoglobin cũng nên được xác định.
- Theo dõi huyết học và gan thường xuyên (đặc biệt bạch cầu và tiểu cầu) trong suốt quá trình điều trị với Glimepiride.
- Đối với những tình trạng như tai biến, giải phẫu cấp cứu, nhiễm trùng có sốt... tạm thời đổi sang sử dụng Insulin.
- Những bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc suy chức năng gan nặng thì đổi sang sử dụng Insulin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Getzglim chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai. Trong trường hợp này chỉ nên sử dụng insulin. Những bệnh nhân dự định mang thai nên thông báo cho bác sĩ biết.
- Tương tự những dẫn xuất sulphonylurea khác, glimepiride có thể bài tiết vào sữa nên do đó GETZGLIM không được sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa được biết.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Sử dụng đồng thời với một trong những thuốc sau đây có thể làm tăng hiệu quả hạ đường huyết của Glimepiride: Insulin và thuốc hạ đường huyết uống khác, chất ức chế ACE, Allopurinol, steroid đồng hóa, kích thích tố sinh dục nam, Chloramphenicol, coumarin chống đông, Cyclophosphamides, Trofosfamides, Disopyramide, Fenfluramine, Fenyramidol, Fibrate, Fluoxetine, những chất ức chế MAO, Miconazol, Salicylates, Pamino Salicylic Acid, Pentoxifylline (liều cao đường ngoài ruột), Phenylbutazone, Azapropazon, Oxyfenbutazone, Probenecid, Kháng Sinh Quinolone, Sulphinpyrazone, Tetracyline, sulfonamides hoạt động kéo dài, Tritoqualine.

- Sử dụng đồng thời với một trong những thuốc sau đây có thể làm giảm hiệu quả hạ đường huyết của Glimepiride: oestrogen va progestogen, Saluretics (thuốc lợi tiểu thiazide), chất kích thích tuyến giáp (glucocorticoids), các dẫn xuất phenothiazine (Chlorpromazine), Adrenaline và chất kích thích thần kinh giao cảm, axít nicotinic (liều cao) và dẫn xuất của axít nicotinic, thuốc tẩy sổ (sử dụng lâu dài), Phenytoin, Diazoxide, Glucagons, Barbiturate, Rifampicin và Acetozolamide.

- Sử dụng đồng thời Glimepiride với những chất ức chế receptor H2, chẹn beta, Chonildin và Reserpine có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả hạ đường huyết.

- Sử dụng đồng thời Glimepiride với những thuốc có họat tính giao cảm như chẹn beta, Clonidine, Guanethidine và Reserpine thì những dấu hiệu của sự điều hòa bài tiết Adrenalin dẫn đến hạ đường huyết có thể bị giảm hoặc mất đi.

- Uống rượu trong thời gian đang dùng Glimepiride có khả năng làm tăng hoặc giảm hoạt tính hạ đường huyết của Glimepiride.

- Khi sử dụng đồng thời, Glimepiride có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả của các chất dẫn xuất Coumarin.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Getz Pharma (Pvt) Ltd. (Pakistan)

Nơi sản xuất: Pakistan

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.