Gentri Sone (Hộp 1 tuýp 10 gam)

: P00080

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Betamethason dipropionat 6,4mg, clotrimazol 100mg, gentamicin 10mg

Công dụng: Giảm các đợt viêm và ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Kem bôi da

Thương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo (Việt Nam)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Betamethason dipropiona........................................... 6,4mg
Clotrimazol...............................................................100mg
Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat)......................10mg
 dược: Stearyl alcohol, cetanol, propylen glycol, polysorbat 60, dầu khoáng nhẹ, sorbitan monostearat, methyl paraben, propyl paraben, nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Giảm các đợt viêm và ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da đáp ứng với corticosteroid: chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, bệnh vảy nến, ngứa hậu môn, âm hộ, vết bỏng nhẹ hay vết đốt côn trùng.
- Điều trị nấm da do Candida albicans và lang ben do Malassezia furfu. Điều trị nấm thân (lác, hắc lào), nấm bẹn và nấm bàn chân do Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, hoặc Microsporum canis gây ra.
Nhiễm trùng bề mặt da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các corticosteroid hoặc imidazol khác.

- Nhiễm trùng do virus như herpes simplex, giời leo ( zona), thủy đậu, u mầm lây ( Molluscum contagiosum), mụn cóc, sởi và rubella, bệnh tay – chân – miệng,..

- Lao da, giang mai, bệnh Behcet.

- Bỏng độ hai trở lên.

Liều dùng

- Bôi một lớp kem mỏng và xoa nhẹ nhàng bên vùng da bị tổn thương 2 lần/ ngày.

- Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ và vị trí bệnh, đáp ứng của người bệnh. Nếu không có sự cải thiện trên lâm sàng sau 1-2 tuần dùng thuốc thì nên chẩn đoán lại.

- Không băng đắp vùng da bị tổn thương khi dùng thuốc.

- Không bôi thuốc vào mắt.

- Nếu dùng thuốc cho trẻ em, không nên dùng quá 5 ngày ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.

- Không bôi thuốc quá 5 ngày trên mặt, các vùng da bị gấp ( như mặt trong đầu gối) hoặc trên một vùng da rộng.

Tác dụng phụ

- Rát và châm chích, phát ban, phù, dị cảm và các dạng nhiễm trùng khác trên da.

- Ban đỏ, phồng rộp, bong da, ngứa, mề đay, da bị kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mụn, da sạm màu hoặc nhạt màu, viêm da quanh miệng, các phản ứng dị ứng da, úng da, teo da, xước và đỏ da, bầm da, nhìn mờ và nhạy cảm.

- ở trẻ em: ức chế trục hạ đồi – tuyến- yên – thượng thận ( HPA), hội chứng Cushing và tăng áp lực nội sọ

Qúa liều:

- Quá liều cấp khi dùng thuốc ngoài da gần như không xảy ra và sẽ không dẫn đến các tình huống đe dọa đến tính mạng; tuy nhiên corticosteroid khi dùng ngoài da có thể được hấp thu đủ để gây ra tác động toàn thân. Trong trường hợp này, nên áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Độc tính toàn thân và cục bộ thường xảy ra, nhất là khi dùng thuốc kéo dài trên một vùng da bị tổn thương sâu và rộng, trên vùng da bị gấp cong hoặc bị băng đắp. Nếu dùng thuốc cho trẻ em hoặc khi bôi lên mặt thì tốt nhất là chỉ dùng trong 5 ngày. Tránh dùng thuốc kéo dài ở tất cả người bệnh, bất kể tuổi tác.
- Hạn chế dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ em nếu việc mang tã gây hiệu ứng như một sự băng đắp hoặc khi thuốc có thể hấp thu vào máu và dẫn đến ức chế tuyến thượng thận.
- Corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây một số bất lợi khi điều trị vẩy nến (tái phát ngược lại do sự dung nạp thuốc tăng lên, nguy cơ phát triển rộng vẩy nến thể mủ, độc tính toàn thân hoặc tại chỗ do chức năng bảo vệ của da bị suy giảm). Cần theo dõi cẩn thận.
- Sự hấp thu của corticosteroid dùng tại chỗ vào máu có thể gây ức chế thuận nghịch trực hạ đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA), dẫn đến khả năng giảm glucocorticosteroid sau khi ngưng thuốc, và có thể làm xuất hiện hội chứng Cushing. Thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. Dùng kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc này trong thai kỳ. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích của thuốc lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
- Chưa rõ việc dùng ngoài da clotrimazol, gentamicin và betamethason có dẫn đến sự hấp thu toàn thân ở nồng độ đủ để có thể phát hiện được trong sữa mẹ hay không, cần cân nhắc việc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc đối với dạng bôi ngoài da. Khi hấp thu toàn thân, các tương tác thuốc có thể xảy ra.
- Betamethason có thể tương tác với: paracetamol (tăng nguy cơ nhiễm độc gan); thuốc chống trầm cảm ba vòng (có thể tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid); thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin (nên điều chỉnh liều nếu cần); glycosid digitalis (có thể tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết); phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ephedrin (có thể tăng chuyển hóa corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng); estrogen (thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid); thuốc chống đông loại coumarin (tăng hoặc giảm tác dụng chống đông); kháng viêm không steroid, aspirin, rượu (tăng tác dụng phụ trên tiêu hóa, gây chảy máu).
- Clotrimazol có thể tương tác với: tacrolimus (tăng nồng độ trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng, nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu).

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10 gam.

Thương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.