Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

LeoPovidone 2g (Tuýp 20g)

: P15847

62.000 VND

Mua hàng và tích  1.860 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Povidon iodin 2g.Công dụng: Dùng để điều trị vết thương như vết bỏng, vết đứt và các vết thương nhỏ khác. Thuốc khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ngoài da, ngăn ngừa nhiễm nấm, nhiễm virus.Hình thức: GelThương hiệu: Leopard Medical BrandNơi sản xuất: Leopard Medical Brand (Thái Lan)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Povidon iodin 2g.
- Tá dược: Polyvinyl alcohol, propylen glycol, glycerin, tetra natri ethylen diaminetetra-acetat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Dùng để điều trị vết thương như vết bỏng, vết đứt và các vết thương nhỏ khác.
- Thuốc khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ngoài da, ngăn ngừa nhiễm nấm, nhiễm virus.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Tiền sử quá mẫn với iod. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loại tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú. Thùng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não. Khoang bị tổn thương nặng. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh. Bệnh nhân đang xạ trị.

Liều dùng
* Cách dùng:Thuốc bôi ngoài da.
* Liều dùng:
Liều dùng tuỳ thuộc vào vùng và tình trạng nhiễm khuẩn. Người lớn bôi 1 lượng gel loãng lên vùng da để khử khuẩn hoặc vào vùng tổn thương (Herpes simplex, zona, vết thương) để tránh nhiễm khuẩn,
Ngày bôi 2 lần và nếu cần, phủ gạc lên vết thương. Liều trẻ em và người cao tuổi như liều người lớn.

Tác dụng phụ
Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.
- Thường gặp, ADR > 1/100: Iod được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận. Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp. Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).
- Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100: Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (trường hợp bị bỏng nặng). Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điều trị PVP-I Kéo dài). Dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ rất thấp. Đã thấy iod trong ước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dầu người mẹ dùng lượng iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên, PVP-I cũng có thể gây cường giáp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt, mũi. Thận trọng với người suy thận. Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
Lái xe: Povidon iod không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thai kỳ: Tránh dùng thường xuyên cho các đối tượng này, vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa.
Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thụ iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng. Trương tác với các hợp chất thuỷ ngân: Gây ăn da. Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.
Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 1 tuýp 20g.

Thương hiệu: Leopard Medical Brand

Nơi sản xuất: Leopard Medical Brand (Thái Lan)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.