FURAGON TAB F.C (10 vỉ x 10 viên)

: P19447

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Calci-3-methyl-2-oxovalerat67mg, Calci-4-methyl-2-oxovalerat101mg, Calci-2-oxo-3-phenylpropionat 68mg,....

Công dụng: Phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh suy thận mạn...

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em ≥ 3 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim.

Thương hiệu: MEKOPHAR

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm MEKOPHAR (Việt Nam)4

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất:Calci-3-methyl-2-oxovalerat (alpha-ketoisoleucin, muối calci) 67mg, Calci-4-methyl-2-oxovalerat (alpha-ketoleucin, muối calci) 101mg,Calci-2-oxo-3-phenylpropionat (alpha-ketophenylalanin, muối calci) 68mg, Calci-3-methyl-2-oxobutyrat (alpha-ketovalin, muối calci) 86mg, Calci-DL-2-hydroxy-4-(methylthio) butyrat (D,L-alpha-hydroxymethionin, muối calci) 59mg, L-Lysin acetat 105m, L-Threonin 53mg, L-Tryptophan 23mg, L-Histidin 38mg, L-Tyrosin 30mg, Nitơ toàn phần 36mg, Calci toàn phần 1,25 mmol = 50mg
- Tá dược: Pregelatinized starch (lycatab C), natri croscarmellose, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, microcrystallin cellulose 112, sepifilm LP770, hydroxypropyl methylcellulose 606, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, màu quinolin yellow dye, polysorbat 80.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40g/ngày (đối với người lớn). Thường chỉ định cho các bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25ml/phút. 

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị tăng calci huyết.
- Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa acid amin.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Uống nguyên viên thuốc, không được bẻ, nhai hay nghiền ra.
- Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các acid amin có trong thành phần thuốc.
Liều dùng
- Liều dùng ở người lớn và trẻ em ≥ 3 tuổi: 1 viên/5kg/ngày, chia làm 3 lần.
Liều dùng ở người lớn cân nặng 70kg: 4-8 viên, 3 lần/ngày.
- Viên nén bao phim Furagon có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) < 25mL/phút.
- Lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày phải hạn chế dưới mức 40g tùy thuộc vào mức độ suy thận mạn.
- Chế độ đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, lượng protein phải theo các khuyến cáo.
- Khuyến cáo lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày: Trẻ từ 3-10 tuổi: 1,4-0,8g/kg/ngày. Trẻ > 10 tuổi: 1-0,6g/kg/ngày.

Tác dụng phụ
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng calci huyết.
- Cách xử trí: Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng calci huyết. Nếu mức calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều dùng FURAGON cũng như các thuốc trong thành phần có calci khác. Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần theo dõi thường xuyên mức calci trong huyết thanh. Đảm bảo cung cấp đầy đủ calori.
- Hiện vẫn chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho bệnh nhi. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa (phenylketonuria) di truyền, vì trong thành phần của thuốc có phenylalanin.
- Chú ý theo dõi nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu FURAGON được dùng đồng thời với nhôm hydroxyd.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng Furagon không gây ảnh hưởng đến công việc (khả năng lái xe và vận hành máy móc, tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác).
Thai kỳ
- Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về sử dụng Furagon ở phụ nữ có thai. Kết quả các nghiên cứu trên động vật chỉ ra Furagon không có các ảnh hưởng có hại dù trực tiếp hay gián tiếp đối với việc mang thai, quá trình phôi thai phát triển từ trước đến sau khi sinh. Thận trọng dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có các kinh nghiệm sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Việc điều trị cùng với các thuốc chứa calci khác có thể dẫn đến làm tăng bệnh lý hoặc tăng quá mức nồng độ calci huyết thanh. Các thuốc tạo ra các hợp chất khó hòa tan với calci như tetracyclin, quinolon như ciprofloxacin và norfloxacin cũng như các thuốc có chứa sắt, fluorid, hoặc estramustin không nên dùng cùng lúc với Furagon để tránh làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thành phần hoạt chất. Thời gian dùng Furagon và các thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ. 
- Nếu khi sử dụng Furagon, nồng độ calci huyết thanh tăng, tình trạng nhạy cảm với các glycosid có tác động trên tim và cả nguy cơ mắc chứng loạn nhịp tim cũng có thể tăng lên. 
- Do Furagon có tác dụng cải thiện tình trạng lâm sàng bệnh urê huyết, việc điều trị có mặt nhôm hydroxyd cần giảm đi. Cần chú ý đến việc làm giảm nồng độ phosphat trong huyết thanh. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thương hiệu: MEKOPHAR

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm MEKOPHAR (Việt Nam)

*Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.