Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Fumafer B9 Corbiere Daily (4 Vi x 25 Vien)

: P02185

143.200 VND

Mua hàng và tích  4.296 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Hoạt chất: Sắt II fumarat 182,04mg, Acid folic 0,40mg

Tá dược: natri starch glycolat, tinh bột ngô, copovidone, natri docusat, magnesi stearat, nước tinh khiết vừa đủ cho 1 viên.

Lớp bao: hypromellose, macrogol 6000, nước tinh khiết.

Hàm lượng sắt: 1 viên: 182,04mg sắt (II) fumarat tương đương 60mg sắt nguyên tố.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt như: xuất huyết mạn tính hoặc tiềm ẩn, sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ lứa tuổi sinh sản, thai phụ và các bà mẹ sau khi sanh đang hoặc không cho con bú và trẻ em từ 10 tuổi trở lên, khi chế độ ăn hằng ngày có thể không đầy đủ, ở lứa tuổi này cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Liều dùng

Liều lượng: CHO NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM TỪ 10 TUỔI TRỞ LÊN

Điều trị thiếu máu thiếu sắt

- 10 - 12 tuổi: 60mg sắt nguyên tố + 0,4mg acid folic mỗi ngày trong 3 tháng. Liều tương đương 1 viên mỗi ngày.

- Thiếu niên và người lớn, bao gồm cả phụ nữ mang thai: 120mg sắt nguyên tố + 0,8mg acid folic mỗi ngày trong 3 tháng. Liều tương đương 2 viên mỗi ngày.

Sau 3 tháng hoàn tất điều trị thiếu máu thiếu sắt và bổ sung lượng sắt dự trữ được tính vào khoảng 1000mg ở người lớn, phụ nữ mang thai nên tiếp tục theo chế độ bổ sung sắt để phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt.

Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic

- 10 - 12 tuổi: 60mg sắt nguyên tố + 0,4mg acid folic mỗi ngày. Liều tương đương 1 viên mỗi ngày.

- Thiếu niên và người lớn: 60 mg sắt nguyên tố + 0,4mg acid folic mỗi ngày. Liều tương đương 1 viên mỗi ngày.

Bao gồm thiếu nữ bắt đầu có kinh nguyệt hay phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản, lượng 0,4mg acid folic nên được bổ sung hằng ngày kèm với chế độ bổ sung sắt trong thời gian 3 tháng để phòng ngừa khuyết tật bẩm sinh của thai nhi khi mang thai.

- Phụ nữ mang thai: 60mg sắt nguyên tố + 0,4mg acid folic mỗi ngày, tương đương 1 viên mỗi ngày trong 6 tháng của thai kỳ và tiếp tục đến 3 tháng sau khi sanh.

Đường dùng: đường uống. Uống thuốc xa bữa ăn (trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ) với nhiều nước.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

KHÔNG DÙNG THUỐC này trong những trường hợp sau

- Cơ thể thừa sắt.

- Tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

- Bệnh mô nhiễm sắt (hematochromatosis).

- Thiếu máu tán huyết.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Cẩn thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạc hoặc có thể bị khối u phụ thuộc folat.

- Tình trạng thiếu acid folic có thể gây ra bởi một số thuốc chống động kinh, kháng lao và các chất đối kháng acid folic như aminopterin, methotrexat, pyrimethamine, trimethoprim và sulphonamid.

- Không dùng quá liều hướng dẫn. Bệnh nhân cần được thông báo về việc thuốc có thể gây đi cầu phân đen hoặc xám.

- Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn, vì acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bị bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 mà không ngăn cản sự làm nặng thêm các triệu chứng thần kinh. Sự che lắp tình trạng thiếu hụt thực sự này có thể đưa đến tổn thương thần kinh nghiêm trọng, chẳng hạn như thoái hóa tủy sống bán cấp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- >10%: Dạ dày-ruột: đau thắt dạ dày, táo bón, buồn nôn, nôn, phân sẫm màu.

- 1%-10%

Dạ dày-ruột: ợ nóng, tiêu chảy, răng xỉn màu (răng đen).

Niệu-sinh dục: thay đổi màu nước tiểu.

- < 1%: viêm da tiếp xúc

- Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ như nổi mày đay, phù mạch, hạ huyết áp hoặc co thắt phế quản.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Cần thận trọng khi phối hợp vớicác thuốc cydine, diphosphonat, fluoroquinolones, penicillamine, thyroxin, muối, oxid và hydroxid magnesi, nhôm và calci có thể làm giảm sự hấp thu sắt, nên uống cách xa trên 2 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Thai kỳ

Phụ nữ mang thai:thuốc này dùng được cho người mang thai.

Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: thuốc này dùng được ở người cho con bú.

Đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 4 vỉ x 25 viên. Hộp 8 vỉ x 15 viên.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

trong trường hợp dùng quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.

Triệu chứng quá liều bao gồm: kích thích đường tiêu hóa cấp tính, bào mòn niêm mạc đường tiêu hóa, suy gan và suy thận, hôn mê, nồng độ sắt (Fe) huyết thanh >300 mcg/mL yêu cầu điều trị của quá liều do ngộ độc trầm trọng.

Điều trị tiếp theo bao gồm bù dịch, nhiễm toan chuyển hóa và sốc, ngộ độc sắt nặng cần điều trị bằng deferoxamine.

Liều ngộ độc sắt nguyên tố thường thấy ở mức: 35mg/kg.

Quá liều ở phụ nữ mang thai và cho con bú

Điều trị bằng deferoxamine nếu có chỉ định lâm sàng. Hầu hết các phụ nữ có thai đều sanh con bình thường.

Khi nồng độ đỉnh sắt huyết thanh bằng hoặc lớn hơn 4 micro-gram/mL thì thường bắt đầu có triệu chứng, nhưng trong trường hợp này không có mối quan hệ giữa nồng độ tối đa của sắt và tần suất của sảy thai tự nhiên, sanh sớm, dị tật bẩm sinh hay tử vong mẹ hay tử vong chu sinh. Tuy nhiên, phụ nữ với ngộ độc sắt giai đoạn 3, được xác định có những biểu hiện của suy gan, suy thận hay suy tim, sẽ có khuynh hướng sẩy thai tự nhiên, sanh sớm, hay tử vong.

Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sanofi-Synthelabo Vietnam