Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Flodicar MR 5mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P15204

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Felodipin 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định

Hình thức: Viên bao phim

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pymepharco

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

- Hoạt chất: Felodipin 5mg

- Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose, hydroxypropyl methylcellulose, povidon, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid, glycerin, polyethylen glycol, hypromellose, titan dioxid, oxit sắt đỏ

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

- Điều trị tăng huyết áp.

- Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

- Quá mẫn với dihydropyridin và các thành phần của thuốc.

- Nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 1 tháng.

- Đau thắt ngực không ổn định.

- Suy tim mất bù hoặc chưa kiểm soát được.

- Không dùng cho phụ nữ có thai, nghi ngờ có thai hoặc cho con bú.

- Không dùng felodipin cho trẻ em vì hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc ở trẻ em chưa được xác định.

Liều dùng 

Cách dùng:

- Thuốc nên uống vào buổi sáng, nên được uống cùng bữa ăn nhẹ, nuốt với nhiều nước và không được chia nhỏ, nghiền hay nhai.

Liều dùng:

- Điều trị tăng huyết áp:

+ Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.

+ Điều trị nên được khởi đầu bằng 5 mg liều duy nhất trong ngày. Nếu cần có thể tăng liều hay dùng thêm một thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Liều duy trì thông thường là 5 -10mg/ngày.

- Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định:

+ Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân.

+ Việc điều trị nên bắt đầu bằng 5mg x 1 lần/ngày. Nếu cần tăng lên 10mg x 1 lần/ngày.

- Đối với bệnh nhân suy gan nặng hoặc bệnh nhân lớn tuổi: Liều ban đầu thường dùng là 2,5mg/ngày, sự điều chỉnh liều nên được tiến hành một cách thận trọng và kiểm soát chặt chẽ huyết áp bệnh nhân. Liều tối đa là 5mg/ngày.

- Người bệnh suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ

- Felodipin có thể gây đỏ bừng mặt, đau đầu, đánh trống ngực, chóng mặt và mệt mỏi. Hầu hết các phản ứng này phụ thuộc liều và xuất hiện lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Khi xảy ra, những phản ứng này thường thoáng qua và giảm dần theo thời gian.

- Giống như những dihydropyridin khác, chứng phù mắt cá chân phụ thuộc vào liều đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng felodipin. Điều này là do giãn tiền mao mạch và không liên quan dến bất cứ sự ứ dịch nào.

- Sự tăng sản nướu hoặc phì đại nướu nhẹ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị viêm nha chu hay viêm lợi. Hiện tượng này có thể tránh được hay hồi phục bằng cách vệ sinh răng miệng cẩn thận.

- Các tác dụng không mong muốn dưới đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng và từ nghiên cứu sau khi đã đưa thuốc ra thị trường.
+ Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, đỏ mặt, phù ngoại biên
+ Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp, buồn nôn, đau bụng, phát ban, ngứa, mệt mỏi
+ Hiếm gặp: ngất, ói, mề đay, đau khớp, đau cơ, đái dắt, bất lực/rối loạn chức năng sinh dục
+ Rất hiếm gặp: phì lợi, viêm lợi, tăng men gan, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch hủy bạch cầu, phản ứng quá mẫn cảm như phù mạch, sốt

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Felodipin dược chuyển hóa bởi CYP3A4, do đó chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, erythromycin, cimetidin, và một số flavonoid hiện diện trong nước bưởi) làm tăng nồng độ felodipin trong huyết tương.

- Nồng độ felodipin trong huyết tương giảm đáng kể ở bệnh nhân.

- Sử dụng đồng thời các thuốc chống động kinh (phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, primidon, oxcarbazepin).

- Kết hợp felodipin với dantrolen tiêm tĩnh mạch có thể sẽ rất nguy hiểm vì verapamil (một thuốc chẹn calci khác) khi kết hợp với dantrolen tiêm tĩnh mạch đưa đến hiện tượng rung tâm thất và tử vong ở động vật thí nghiệm.

- Baclofen làm tăng cường tác dụng hạ huyết áp của felodipin. Cần thiết phải theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều cho phù hợp. Ritampicin làm giảm nồng độ của felodipin.

- Các thuốc chẹn beta: Dùng kết hợp felodipin với các thuốc chẹn beta giao cảm có thể gây hạ huyết áp quá mức, làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim ở người bệnh suy tim tiềm tàng hoặc không được kiểm soát.

- Các corticoid làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của felodipin vì các corticoid giữ nước và muối.

- Các thuốc an thần: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp cũng như nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

- Các thuốc chống trầm cảm họ imipramin: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp cũng như nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

- Cyclosporin, dasatinib, dẫn chất prostacyclin, chất ức chế protease, quinupristin làm tăng tác dụng của felodipin.

- Felodipin làm tăng tác dụng các thuốc: amitostin, cơ chất của CYP2C8, muối magnesi, các thuốc ức chế thần kinh cơ (thuốc chống khử cực), natri nitroprusiat, phenytoin, rituximab, tacrolimus.

- Felodipin làm giảm tác dụng của clopidogrel.Rượu làm tăng hấp thu felodipin do đó làm tăng tác dụng.

- Tránh dùng cùng với sâm, yohimbe do làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp, tránh dùng kèm tỏi do làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Hiệu quả và an toàn của felodipin trong điều trị các trường hợp tăng huyết áp cấp cứu chưa được nghiên cứu.

- Felodipin có thể gây hạ huyết áp đáng kể kèm với nhịp tim nhanh, có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim ở một số bệnh nhân nhạy cảm. Do đó, cần thận trọng khi dùng felodipin cho người cao tuổi. Liều đùng không nên vượt quá 5mg/ngày.

- Felodipin được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Do đó, có thể xảy ra những phản ứng do nồng độ thuốc cao hơn mức điều trị ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan rõ rệt. Đối với người suy gan nặng, liều tối đa là 5mg/ngày.

- Nên tránh dùng đồng thời felodipin với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế mạnh các enzym CYP3A4, vì có thể dẫn đến giảm hoặc tăng tương ứng nồng độ felodipin trong huyết tương một cách đáng kể.

- Felodipin nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân có nhịp tim nhanh hoặc có rối loạn chức năng thất trái nặng.

- Cần phải ngưng felodipin nếu sau khi bắt đầu điều trị thấy xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc bệnh đau thắt ngực nặng lên hoặc có sốc tim.

- Không uống thuốc với nước ép bưởi.

- Thuốc có chứa lactose, do đó không nên dùng cho những bệnh nhân không dung nạp galactose bẩm sinh, bị hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hoặc bị thiếu enzym lactase.

- Không cần thận trọng đặc biệt với bệnh nhân suy thận.

- Tăng sản nướu hoặc phì đại nướu nhẹ đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị viêm nha chu nặng. Tình trạng này có thể được phòng tránh hoặc hồi phục bằng cách vệ sinh răng miệng cẩn thận.

*Lái xe

- Felodipin có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Triệu chứng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn hoặc mệt mỏi có thể xảy ra do tác dụng không mong muốn của thuốc. Cần đặc biệt chú ý nhất là trong giai đoạn bắt đầu điều trị với felodipin.

*Thai kỳ

- Phụ nữ có thai: Không sử dụng felodipin trong suốt thời kỳ mang thai.

- Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột, đã có hiện tượng sinh khó do kéo dài thời gian chuyển dạ, làm tăng tỉ lệ thai chết và tử vong ngay sau khi sinh đối với nhóm liều trung bình và liều cao. Nghiên cứu sinh sản trên thỏ cho thấy có sự tăng sinh phụ thuộc vào liều của tuyến vú ở thỏ mẹ, dị tật ngón phụ thuộc liều ở bào thai khi cho sử dụng felodipin ở giai đoạn sớm của thai kỳ.

- Phụ nữ cho con bú: Felodipin đã dược phát hiện có trong sữa mẹ. Do không có đủ dữ liệu về tác động của thuốc trên trẻ sơ sinh, không nên dùng felodipin trong thời kỳ cho con bú.

Bảo quản: Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Đóng gói: Hộp 3 vỉ, vỉ 10 viên

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco, 166-170 Nguyễn Huệ, Tây Hòa, Phú Yên, Việt Nam.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.