Flexidron 60mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P07283

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etoricoxib 60mg

Công dụng: Giảm đau, giảm viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, đau bụng kinh...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim 

Thương hiệu: Glomed

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Etoricoxib 60mg.
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể, calci hydrogen phosphat khan, croscarmellose natri, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, titan dioxyd, talc, indigo carmin (E 132 hay FD & C Blue 2), oxyd sắt vàng (E 172).


Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Làm giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng khớp.
- Giảm đau và các dấu hiệu viêm do viêm khớp thống phong cấp.
- Giảm cơn đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát và đau trong các thủ thuật nhỏ về răng.


Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân tăng mẫn cảm với etoricoxib hay bất kỳ thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân bị bệnh viêm ruột, suy tim nặng, và suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh mạch máu não.


Liều dùng
- Viêm xương khớp: 60mg ngày 1 lần.
- Viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng khớp: 90 mg ngày 1 lần.
- Viêm khớp thống phong cấp: 120mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng etoricoxib 120mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
- Đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát và đau trong các thủ thuật nhỏ về răng: 120mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng etoricoxib 120mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >30ml/phút. Chống chỉ định dùng etoricoxib cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin
- Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ: 60mg ngày 1 lần. Bệnh nhân suy gan trung bình: 60mg 2 ngày 1 lần. Không nên dùng etoricoxib cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Sử dụng trên bệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân nhi chưa được chứng minh.


Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến liệu pháp dùng etoricoxib bao gồm rối loạn tiêu hóa, các trường hợp tim thiếu máu cục bộ, phản ứng quá mẫn, nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, trầm cảm, buồn ngủ, mấtt ngủ, hoa mắt, ù tai, nhạy cảm với ánh sáng, rồi loạn máu, giữ nước, tụt huyết áp, khô miệng, rối loạn vị giác, loét miệng, thay đổi cảm giác thèm ăn và thể trọng, đau ngực, mệt mỏi, dị cảm, hội chứng giống bệnh cúm, đau cơ, và độc tính trên thận.

Ngưng sử dụng và hỏi kiến bác sĩ nếu: các dấu hiệu của triệu chứng ngộ độc gan hay những dấu hiệu đầu tiên của quá mẫn xuất hiện.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa etoricoxib.
- Nên tránh dùng etoricoxib ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đáng kể đối với bệnh tim mạch hay bệnh động mạch ngoại biên.
- Etoricoxib, đặc biệt ở liều cao, có thể có liên quan đến tình trạng tăng huyết áp nặng hơn và thường xuyên hơn so với các NSAID và các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 khác. Cần phải theo dõi huyết áp trong suốt quá trình điều trị với etoricoxib.
- Không nên dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp không được kiểm soát.
- Cần thận trọng khi dùng etoricoxib trên bệnh nhân mất nước, nên bù nước cho người bệnh trước khi dùng etoricoxib.

Sử dụng trên phụ nữ có thai: Không có các nghiên cứu có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc gần ngày sinh: có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp nhận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về bài tiết etoricoxib trong sữa mẹ. Tuy nhiên, nên ngừng cho con bú nếu việc điều trị là cần thiết.

Sử dụng trên trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân nhi chưa được chứng minh.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có nghiên cứu về tác dụng của etoricoxib lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Tuy nhiên, bệnh nhân đã từng bị chóng mặt, hoa mặt hay ngủ gà trong khi dùng etoricoxib nên tránh lái xe hay vận hành máy.


Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chuyển hóa của etoricoxib qua trung gian isoenzym cytochrom P450 CYP3A4. Dùng cùng với các thuốc khác ức chế hay cảm ứng isoenzym này có thể làm thay đổi nồng độ etoricoxib trong huyết tương.
- Rifampicin, một chất cảm ứng mạnh các isoenzym cytochrom P450 (CYP), làm giảm nồng độ trong huyết tương của etoricoxib.
- Etoricoxib là một thuốc ức chế hoạt tính của sulfotransferase ở người và đã được chứng minh là làm tăng nồng độ trong huyết tương của ethinylestradiol.
- Tương tác với các thuốc khác, như salbutamol và minoxidil dùng đường uống cũng bị chuyển hóa bởi các enzym này, có thể xảy ra và nên cần thận với những phối hợp như vậy.
- Aspirin: dùng aspirin liều thấp đồng thời với etoricoxib làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác khi so với dùng etoricoxib đơn trị liệu.
- Lithium: Etoricoxib có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương.
- Thuốc tránh thai đường uống: Etoricoxib có thể làm tăng nồng độ ethinyl estradiol.


Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C


Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim


Thương hiệu: Glomed


Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Glomed (Việt Nam)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.