Flexen 2.5% (Tuýp 50g)

: P16564

103.000 đ

Mua hàng và tích 3.090 điểm thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Ketoprofen 2,5%

Công dụng: Đau cơ, bong gân, bầm tím, trật khớp, viêm túi thanh mạc, viêm gân, viêm bao hoạt dịch gân, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối bề mặt và viêm mạch bạch huyết.

Hình thức: Gel bôi ngoài da

Thương hiệu: Laboratorio Italiano Biochimico Farmaceutico Lisapharma S.p.A.

Nơi sản xuất: Laboratorio Italiano Biochimico Farmaceutico Lisapharma S.p.A. (Italy)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Ketoprofen 2,5%
- Tá dược: Alcol (96% ethanal), glycerol, carboxypolymethylen, diethanolamin, methyl p-hydroxybenzoat, propyl p-hydroxybenzoat, nước cất.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Bôi tại chỗ trong các trường hợp sau: Đau cơ, bong gân, bầm tím, trật khớp, viêm túi thanh mạc, viêm gân, viêm bao hoạt dịch gân, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối bề mặt và viêm mạch bạch huyết.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với hoạt chất chính hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Các phản ứng quá mẫn khác đã được biết như hen suyễn, viêm mũi dị ứng, dị ứng với Ketoprofen, Tenofibrat, Axit tiaprofenic, Axit acctylsalicylic hoặc các NSAID khác.
- Người có tiền sử dị ứng da với Ketoprofen, Axit tia profenic, Tenofibral, kem chống nắng UV hoặc các mùi hương.
- Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (ngay cả khi trời nhiều mây), kể cả tia UV của nhà tắm nắng trong suốt quá trình điều trị và 2 tuần sau khi ngưng thuốc.
- Các trường hợp suy yếu bệnh lý như eczema, mụn trứng cá, nhiễm trùng da hoặc các vết thương hở.
- 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Tránh tiếp xúc vùng da đang điều trị với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV của nhà tắm nắng trong suốt quá trình điều trị và 2 tuần sau khi ngưng thuốc.

Liều dùng
* Cách dùng: Bôi ngoài da
* Liều dùng: 1-2 lần mỗi ngày, diện tích gel khoảng 3-5cm, phụ thuộc vào diện tích vùng tổn thương, xoa bóp nhẹ nhàng dễ tăng hấp thụ thuốc.

Tác dụng phụ
- Giống như tất cả các thuốc khác, Flexen gel có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải là biểu hiện trên tất cả những người sử dụng thuốc.
- Giống như tất cả các thuốc dùng ngoài da, có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên da,
- Tỷ lệ và mức độ của tác dụng không mong muốn này được giảm đáng kể bằng cách ngăn chặn sự tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, kể cả tắm nắng, trong suốt quá trình điều trị và 2 tuần sau khi ngừng thuốc.
Mức độ xảy ra các tác dụng này được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), Ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1.000), Rất hiếm gặp (<1/10.000), Chưa được biết (Tỷ lệ không thể xác định được bằng các dữ liệu hiện có).
- Rối loạn hệ thống miễn dịch.
Chưa được biết: Sốc phản vệ, phù mạch, phản ứng quá mẫn.
- Bệnh lý của da và mô dưới da.
Chưa được biết: Phản ứng da tại chỗ như ban đỏ, cảm giác nóng rát.
Hiếp gặp: Phản ứng ngoài da: Mẫn cảm với ánh sáng, nổi mề đay. Các ca hiếm gặp hơn của các phản ứng nghiêm trọng hơn như bỏng rộp hoặc eczema bóng nước, chúng có thể lan rộng ra khỏi vùng điều trị hoặc toàn thân.
- Thận - Tiết niệu
Rất hiếm gặp: Trường hợp xấu đi của suy thận trước đó.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần thận trọng khi sử dụng Flexen cho bệnh nhân suy giảm chức năng tim, gan, thận: phản ứng bất lợi toàn thân có liên quan tới chức năng thận.
- Không băng kín vết thương.
- Không nên để gel tiếp xúc với niêm mạc hoặc mắt. Tránh sử dụng Flexen 2,5% lên các vết thương hở hoặc các vùng da bị tổn thương liên tục.
- Ngưng sử dụng ngay lập tức nếu có các phản ứng trên da kể cả trong trường hợp có phản ứng sau khi sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa Octocrylen.
- Để tránh các nguy cơ mẫn cảm với ánh sáng, khuyến cáo bảo vệ vùng da điều trị bằng trang phục trong suốt quá trình điều trị và hai tuần sau khi ngưng thuốc.
- Rửa tay thật kỹ Sau mỗi lần dùng thuốc.
- Thời gian điều trị được khuyến cáo không nên kéo dài vì nguy cơ viêm da tiếp xúc và mẫn cảm với ánh nắng tăng lên theo thời gian điều trị.
- Bệnh nhân hen suyễn có lên quan tới viêm mũi mạn, viêm xoang mạn và hoặc polyp mũi có nguy cơ gia tăng các phản ứng dị ứng với Aspirin và hoặc các NSAID.
- An toàn và hiệu quả của gel Ketoprofen ở trẻ em chưa được đánh giá.
- Sản phẩm này có chứa para-hydroxy-benzoat nên có thể gây ra các phản ứng dị ứng, thường là dị ứng chậm. Việc sử dụng, đặc biệt nếu kéo dài, các thuốc sử dụng tại chỗ có thể gây ra các hiện tượng nhạy cảm hoặc kích ứng tại chỗ. Trong trường hợp này, phài ngừng điều trị và hỏi ý kiến bác sĩ.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có ảnh hưởng nào của thuốc đến khi năng lái xe và vận hành máy móc được biết đến.
- Thời kỳ mang thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai:
Ba tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ:
Do an toàn của Ketoprofen trong thời gian mang thai chưa được đánh giá. Do vậy, không nên sử dụng Ketoprofen trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ.
- Ba tháng cuối của thai kỳ:
Trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin, bao gồm cả Ketoprofen có thể gây ra ngộ độc tim phổi và thận ở thai nhi. Vào giai đoạn cuối của thai kỳ, thời gian chảy máu kéo dài ở cả mẹ và con có thể xảy ra. Do đó, Ketoprofen chống chỉ định trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú:
Không có các dữ liệu về sự bài tiết Ketoprofen trong sữa mẹ.
Ketoprofen không được khuyến cáo cho các bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Tương tác với các thuốc khác khó có thể xảy ra vì nồng độ Ketoprofen trong huyết thanh sau khi bôi qua da rất thấp.
- Không có tương tác nào của Flexen gel 2,5% với các thuốc khác được tìm thấy.
- Tuy nhiên, theo dõi các bệnh nhân đang sử dụng các coumarin là cần thiết.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời.
Đóng gói: Hộp 1 tuýp 50g
Thương hiệu: Laboratorio Italiano Biochimico Farmaceutico Lisapharma S.p.A.
Nơi sản xuất: Laboratorio Italiano Biochimico Farmaceutico Lisapharma S.p.A. (Italy)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.