Fenofibrat 200mg(3 vỉ x 10 viên)

: P05857

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Fenofibrat micronized 200mg

Công dụng: Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ Ila, IIb, III, 1V và V, phối hợp với chế độ ăn.

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa:
- Hoạt chất: Fenofibrat micronized 200mg
- Tá dược: Beta-cyclodextrin, Natri lauryl sulfat, Natri croscarmellose, Colloidal silicon dioxid A200, Nang ctmg gelatin sé 1.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ Ila, IIb, III, 1V và V, phối hợp với chế độ ăn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Suy thận nặng
- Rối loạn chức năng gan nặng.
- Trẻ dưới l0 tuổi.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống
Liều dùng
Khi điều trị fenofibrat phải kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Uống thuốc cùng với bữa ăn.
- Người lớn: Liều ban đầu thường là 200mg/ngày. Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4g/1 thì có thể tăng liều lên 300mg/ngày. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thê giảm nhẹ liều hằng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng 1 lần, nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300 mg/ngày.
- Trẻ trên 10 tude Cần xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu ở trẻ. Có thể kết hợp thử với chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng. Liều tối đa khuyên dùng là 5mg/kg/ngày. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thê dùng liều cao nhưng phải do thầy thuốc chuyên khoa chi định.
- Nếu nông độ lipid trong máu không giảm nhiều sau 3 - 6 tháng điều trị bằng fenofibrat thì cần thay đổi trị liệu.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.
Thường gặp, ADR >1/100
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ.
- Da: Nồi ban, nổi mề đay, ban không đặc hiệu.
- Gan: Tăng transaminase huyết thanh.
- Cơ: Đau nhức cơ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Gan: Sỏi đường mật.
- Sinh dục: Mất dục tính và liệt dương, giảm tỉnh trùng.
- Máu: Giảm bạch cầu. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Tạm ngừng dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phải thăm dò chức năng gan, thận của người bệnh trước khi dùng fibrat.
- Cần giảm liều thuốc chống đông máu xuống chỉ còn một phần ba liều cũ khi bắt đầu dùng fibrat và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.
- Nhược năng giáp có thê là một yếu. tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.
- Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.
- Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế.
- Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật. - Không kết hợp fenofibrat với thuốc có tác dụng độc với gan.
- Nếu sau 3 - 6 tháng dùng thuốc mà lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kê thì phải xem xét trị liệu khác.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Phối hợp fibrat với các thuốc ức chế HMG CoA reductase (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) sẽ làm tăng đáng kể kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
- Phối hop fibrat véi cyclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
- Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông, do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này khỏi vị trí gán kết với ‘protein huyét tuong.Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 85 ngày.
- Không được kết hợp fenofibrat với các thuốc độc với gan (thuốcức chế MAO, perhexilin maleat....)

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Domesco

Nơi sản xuất: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
Banner