Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

Femara 2.5mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P12988

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Letrozole 2.5mgCông dụng: Điều trị ung thư vú...Đối tượng sử dụng: người lớnHình thức: viên nén bao phimThương hiệu: NovartisNơi sản xuất: Thuỵ Sĩ*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Novartis

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Letrozole: 2.5mg
Tá dược: Silic dạng keo khan, cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, magnesi stearat, tinh bột ngô, tinh bột natri glycollate, hydroxypropyl methylcellulose, polyethylene glycol 8000, talc, titan, dioxid (E 171), oxid sat màu vàng (E 172).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị bổ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn đầu, có thụ thể hormone dương tính.
- Điều trị bổ trợ kéo dài cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn đầu trước đây đã được trị liệu bổ trợ chuẩn bằng tamoxifen.
- Trị liệu đầu tay cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiền triển phụ thuộc hormone.
- Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên hoặc nhân tạo, trước đây đã được điều trị với các thuốc kháng estrogen.
- Điều trị tiền phẫu thuật ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú khu trú với thụ thể hormone dương tính, để cho phép phẫu thuật bảo tồn vú ở phụ nữ vốn không được xem là đối tượng cho loại phẫu thuật này. Điều trị tiếp tục sau phẫu thuật cần theo đúng trị liệu chuẩn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.
- Tình trạng nội tiết tiền mãn kinh, có thai, cho con bú (Xem thêm phần 'Phụ nữ có thai và cho con bú' và 'Các dữ liệu an toàn lâm sàng').

Liều dùng 
- Liều Femara được khuyến cáo là 2,5mg, 1 lần/ngày. Trong điều trị bổ trợ và bổ trợ kéo dài, nên tiếp tục dùng Femara trong 5 năm hoặc cho đến khi có tái phát khối u, tùy theo sự kiện nào đến trước. Ở bệnh nhân bị di căn, cần tiếp tục điều trị bằng Femara cho đến khi thấy rõ sự tiến triển của khối u. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
- Trẻ em: Không dùng thuốc này cho trẻ em.
- Bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận (độ thanh thải creatinine > 10 ml/phút). Tuy nhiên, cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh loại C) (Xem phần 'Dược động học').

Tác dụng phụ 
Nói chung Femara được dung nạp tốt qua tất cả các nghiên cứu như là một trị liệu đầu tay và trị liệu thứ hai đối với ung thư vú tiễn triển, là điều trị bổ trợ đối với ung thư vú giai đoạn đầu và điều trị bổ trợ kéo dài cho phụ nữ trước đây đã có trị liệu chuẩn bằng tamoxifen. Khoảng 1/3 bệnh nhân được điều trị bằng Femara trong nhóm có di căn và điều trị tân bổ trợ, khoảng 75% bệnh nhân trong nhóm bổ trợ (cả 2 nhóm Femara và tamoxifen, với thời gian điều trị trung bình là 60 tháng) và khoảng 80% bệnh nhân trong nhóm bổ trợ kéo dài (cả 2 nhóm Femara và giả dược, với thời gian điều trị trung bình là 60 tháng) gặp các phản ứng bất lợi. Nói chung về bản chất, các phản ứng bất lợi quan sát được chủ yếu là nhẹ hoặc trung bình, và hầu hết có liên quan với sự thiếu estrogen.
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất trong các nghiên cứu lâm sàng là nóng bừng, đau khớp, buồn nôn và mệt mỏi. Nhiều phản ứng bất lợi có thể quy cho là hậu quả dược lý thông thường do sự thiếu hụt estrogen (ví dụ nóng bừng mặt, rụng tóc và chảy máu âm đạo).
Các phản ứng phụ của thuốc sau đây được liệt kê trong Bảng 1 đã được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm hậu mãi với Femara.
Các phản ứng phụ được xếp loại theo đề mục về tần suất, đầu tiên là hay gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: rất hay gặp (> 1/10), hay gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), bao gồm cả các báo cáo lẻ tẻ.
Bảng 1

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng 
Ít gặp

 

Nhiễm trùng đường tiểu

U tân sinh lành tính, ác tính và không đặc hiệu (bao gồm nang và polyp)
Ít gặp

 

Đau do khối u(6)

Rối loạn về máu và hệ bạch huyết 
Ít gặp


Giảm bạch cầu

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hay gặp 

Ít gặp

 

Chán ăn, tăng ngon miệng, tăng cholesterol máu 
Phù nề toàn thân

Rối loạn tâm thần
Hay gặp
Ít gặp


Trầm cảm
lo âu(1)

Rối loạn hệ thần kinh
Hay gặp
Ít gặp

 


Nhức đầu, chóng mặt
Buồn ngủ, mất ngủ, giảm trí nhớ, rồi loạn cảm giác(2), rồi loạn vị giác, tai biến mạch máu não, hội chứng ống cổ tay

Rối loạn ở mắt
Ít gặp

 
Đục thủy tinh thể, kích ứng mắt, nhìn mờ

Rồi loạn ở tim
Ít gặp


Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh

Rối loạn mạch
Ít gặp

Hiếm gặp


Viêm tĩnh mạch huyết khối(3), tăng huyết áp, các biến cố do tim thiếu máu cục bộ(7,8).
Thuyên tắc phổi, huyết khối động mạch, nhồi máu mạch máu não

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất 
Ít gặp
Khó thở, ho

Rối loạn tiêu hoá
Hay gặp
Ít gặp


Buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy
Đau bụng, viêm miệng, khô miệng

Rối loạn gan mật
Ít gặp
Rất hiếm gặp


Tăng men gan
Viêm gan

Rối loạn da và mô dưới da
Hay gặp
Ít gặp
Rất hiếm gặp



Rụng tóc, tăng đổ mồ hôi, nổi ban(4).
Ngứa, da khô, nỗi mề đay
Phù mạch, phản ứng phản vệ, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Rất hay gặp
Hay gặp
Ít gặp
Không rõ(9)


Đau khớp
Đau cơ, đau xương, loãng xương, gãy xương Viêm khớp
Ngón tay cò súng (trigger finger)

Rối loạn thận và tiết niệu
Ít gặp

Tiểu nhiều lần

Rối loạn hệ sinh sản và rối loạn ở vú
Ít gặp

Chảy máu âm đạo, tiết dịch âm đạo, khô âm đạo, đau vú

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm thuốc
Rất hay gặp
Hay gặp
Ít gặp



Nóng bừng
Mệt mỏi(5), phù ngoại biên
Sốt, khô niêm mạc, khát

Nghiên cứu
Hay gặp
Ít gặp


Tăng cân
Sụt cân

(1) bao gồm bồn chồn, cáu kỉnh.
(2) bao gồm dị cảm, giảm cảm giác.
(3) bao gồm viêm tĩnh mạch huyết khối nông và sâu.
(4) bao gồm ban đỏ, ban dát sần, ban dạng vảy nến và mụn nước
(5) bao gồm suy nhược và khó chịu
(6) trong trường hợp di căn/điều trị tân bổ trợ
(7) trong trường hợp điều trị bổ trợ, bắt kể do nguyên nhân nào, các phản ứng bát lợi sau đây đã xảy ra trong nhóm dùng Femara và nhóm dùng tamoxifen theo thứ tự tương ứng: thuyên tắc huyết khối (2,1% so với 3,6%), đau thắt ngực (1,1% so với 1,0%), nhồi máu cơ tim (1,0% so với 0,5%) và suytim (0,8% so với 0,5%) (xem phản DƯỢC LỰC HỌC -Điều trị bỗ trợ)
(8) Trong chế độ điều trị bổ trợ kéo dài, với thời gian điều trị trung bình là 60 tháng với letrozole và 37 tháng với giả dược, các phản ứng phụ của thuốc sau đây đã được báo cáo tương ứng với Femara và giả dược (không bao gồm các trường hợp chuyển sang dung Femara): đau ngực mới hoặc nặng lên (1,4% so với 1,0%); đau ngực cần phải phẫu thuật (0,8% so với 0,6%); nhồi máu cơ tim (1,0% so với 0,7%), biến cố thuyên tắc mạch huyết khối (0,9% so voi 0,3%); đột quỵ/TIA (1,5% so với 0,8%) (xem phản DƯỢC LỰCHỌC - Điều trị bổ trợ kéo dài)
(9) Dựa vào kinh nghiệm hậu mãi. Vi độ lớn của quản thể bệnh nhân dùng Femara là không rõ, nên không thể ước tính chắc chắn tần suất của các phản ứng này, vì thế gọi là 'không rõ'.
*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muồn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
- Suy thận: Fermara chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 10ml/phút. Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra đối với những bệnh nhân này trước khi dùng Femara.
- Suy gan: Ở bệnh nhân bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh loại C), phơi nhiễm toàn thân và thời gian bán hủy cuối cùng xấp xỉ gấp đôi so với người tình nguyện khỏe mạnh. Vì vậy những bệnh nhân này phải được giám sát chặt chẽ (Xem phần 'Dược động học').
- Tác động trên xương: Đã có báo cáo về loãng xương hoặc gãy xương khi dùng Femara. Vì vậy khuyến cáo theo dõi độ chắc của xương trong suốt thời gian điều trị (Xem các phần 'Tác dụng không mong muốn' và 'Dược động học').
*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: 
- Chống chỉ định dùng Femara trong khi có thai (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
- Các trường hợp chỉ có đơn độc một dị tật bẩm sinh (dính môi bé hoặc môi lớn, cơ quan sinh dục không rõ ràng) đã được báo cáo ở các phụ nữ có thai dùng Femara (xem phần Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
Phụ nữ có khả năng mang thai
Thầy thuốc cần thảo luận về việc nhất thiết phải có biện pháp ngừa thai đầy đủ với những phụ nữ có khả năng mang thai bao gôm cả những người trước, trong và sau giai đoạn mãn kinh hoặc những người mới mãn kinh cho đến khi tình trạng sau mãn kinh đã xác định hoàn toàn (xem phần CÁC DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG).
- Phụ nữ cho con bú: 
Chống chỉ định dùng Femara trong khi cho con bú (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Vì mệt mỏi và chóng mặt đã được ghi nhận khi sử dụng Femara và thỉnh thoảng có báo cáo về buồn ngủ, nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tương tác thuốc 
- Các nghiên cứu về tương tác trên lâm sàng với cimetidine và warfarin cho thấy việc sử dụng phối hợp Femara với những thuốc này không gây ra tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng.
- Một đánh giá các dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có chứng cứ về các tương tác lâm sàng khác có liên quan với các thuốc thường được kê đơn khác.
- Đến nay chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng Femara phối hợp với các thuốc chống ung thư khác.
- Letrozole ức chế in vitro, các cytochrome P459.isozyme 2A6 và ức chế vừa phải đối với 2C19. CYP 2A6 không đóng vai trò chủ yếu trong sự chuyển hóa thuốc. Trong các thử nghiệm in vitro, letrozole thực chất không thể ức chế sự chuyển hóa diazepam (một cơ chất của CYP2C19) ở nồng độ cao hơn khoảng 100 lần so với nồng độ quan sát được trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Vì vậy, không chắc xảy ra những tương tác có liên quan trên lâm sàng với CYP2C19. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc có khuynh hướng phụ thuộc chủ yếu vào các isoenzyme này và thuốc có chỉ số điều trị hẹp.

Bảo quản: Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Tránh ẩm.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Novartis

Nơi sản xuất: Thuỵ Sĩ.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.