Chăm sóc sức khỏe hậu CovidMua Ngay >

FEDCERINE 500MG (10 vỉ x 10 viên)

: P19445

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Masalazin 500 mgCông dụng: Điều trị đợt cấp và điều trị duy trì sự thuyên giảm bệnh viêm loét đại tràng.Đối tượng sử dụng: Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn.Hình thức: Viên nén bao tan ở ruộtThương hiệu: MedisunNơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Medisun (Việt Nam)Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship Cho mọi đơn hàng trong tháng 5.2022

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Masalazin 500mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, PVP K30, Talc, Magnesi stearat, opadry 03B28796 white, Opadry enteric white (94 series).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Thuốc Fedcerine 500mg chỉ định điều trị đợt cấp và điều trị duy trì sự thuyên giảm bệnh viêm loét đại tràng.
- Dự phòng tái phát bệnh viêm loát đại tràng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với salicylat.
- Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
- Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
- Người lớn trưởng thành và người cao tuổi: Tuỳ theo tình trạng lâm sàng trong từng trường hợp, liều khuyến cáo sử dụng hằng ngày như sau:
- Điều trị đợt cấp tính của viêm loét đại tràng: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Điều trị duy trì sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Trẻ em trên 6 tuổi: Đợt cấp tính của viêm loét đại tràng: được xác định tuỳ theo thể trạng, với liều trung bình 30-50mg/kg/ngày. Liều tối đa 75mg/kg/ngày. Tổng liều không được vượt quá tổng liều cho người lớn được khuyến cáo.
- Điều trị sự thuyên giảm của viêm loét đại tràng: được xác định tuỳ theo đối tượng cụ thể, bắt đầu với liều trung bình 15-30mg/kg/ngày. Tổng liều không được vượt quá tổng liều cho người lớn được khuyến cáo.
- Liều khuyến cáo với trẻ có cân nặng đến 40kg là liều bằng 1/2 so với liều sử dụng cho người lớn với trẻ em trên 40kg.
Cách dùng
- Nên sử dụng FEDCERINE vào buổi sáng, buổi trưa và buổi tối trước bữa ăn 1 giờ. Uống cả viên thuốc với một lượng lớn nước, không nhai, không bỏ viên.
Khuyến cáo các bệnh nhân sử dụng FEDCERINE đúng liều và đều đặn, trong cả trường hợp điều trị đợt cấp tính của viêm loét đại tràng và điều trị thuyên giảm của viêm loét đại tràng.
- Đối với trường hợp điều trị thuyên giảm của viêm loét đại tràng: Liều sử dụng thường giảm xuống còn 1,5mg mesalazin/ngày (với người trưởng thành và trẻ ở độ tuổi dậy thì có cân nặng trên 40kg) và 0,75mg mesalazin/ngày (với trẻ nhỏ và trẻ ở độ tuổi dậy thì dưới 40kg).

Tác dụng phụ
Sử dụng mesalazin có thể liên quan với việc trầm trọng thêm các triệu chứng của viêm đại tràng những bệnh nhân trước đó đã có vấn đề tương tự với sulphasalazin.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Rối loạn về da: Phát ban (bao gồm nổi mề đay và phát ban hồng ban).
- Rối loạn chung: Đau đầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
- Các rối loạn máu: Giảm bạch cầu (leucopenia), giảm bạch cầu trung tính (neutropenia), mất bạch cầu hạt (agranulocytosis), thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Rối loạn tim mạch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
- Rối loạn hô hấp: Các phản ứng dị ứng phổi (bao gồm khó thở, ho, viêm phế nang, tăng bạch cầu eosin phổi, thâm nhiễm phổi, viêm phổi).
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, tăng amylase.
- Gan: Rối loạn chức năng gan và nhiễm độc gan (bao gồm viêm gan, xơ gan, suy gan).
- Tiết niệu, sinh dục: Bất thường chức năng thận (kể cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư), rối loạn sắc tố nước tiểu.
- Da và mô liên kết: Phản ứng tương tự như lupus ban đỏ.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Các rối loạn máu: Bệnh thiếu máu, tăng bạch cầu eosin (như là một phần của một phản ứng dị ứng) và giảm toàn thể huyết cầu.
- Gan: Tăng men gan và bilirubin.
- Rối loạn về da: Chứng rụng tóc có thể hồi phục, phản ứng da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson.
- Rối loạn cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
- Phản ứng dị ứng: Phản ứng quá mẫn, sốt do thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ có loạn tạo máu

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Rối loạn tạo máu nghiêm trọng đã được báo cáo khi sử dụng mesalazin ở tần suất hiếm gặp. Cần thực hiện kiểm tra huyết học nếu bệnh nhân có chảy máu không rõ nguyên nhân, bầm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc đau họng. Điều trị nên được dừng lại nếu có nghi ngờ hoặc có bằng chứng về rối loạn tạo máu.
- Hầu hết bệnh nhân không dung nạp hoặc mẫn cảm với sulphasalazin có thể dùng mesalazin mà không có nguy cơ phản ứng tương tự. Tuy nhiên, cần thận trọng khi điều trị trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng với sulphasalazin (nguy cơ bị dị ứng với salicylat). Thận trọng ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm.
- Mesalazin cần được sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
- Bệnh nhân dùng mesalazin theo đường uống nên được theo dõi chức năng thận. Kiểm tra nồng độ creatinin huyết thanh đo trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 3 tháng trong năm đầu tiên, sau đó mỗi 6 tháng trong 4 năm tiếp theo và mỗi năm sau đó. Nên ngưng điều trị bằng mesalgin nếu chức năng thận bị suy giảm.
- Nếu một bệnh nhân có tình trạng mất nước trong khi điều trị với mesalazin, các chất điện giải bình thường và cân bằng chất lỏng nên được phục hồi càng sớm càng tốt.
- Mesalazin gây ra phản ứng quá mẫn tim (viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim) đã được báo cáo tần suất hiếm gặp. Nên ngừng dùng thuốc nếu nghi ngờ hoặc có bằng chứng về phản ứng này.
- Với các bệnh nhân bị bệnh phổi, đặc biệt là hen phế quản, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
- Thời kỳ mang thai
+ Mesalazin nên được sử dụng thận trọng ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú và chỉ sử dụng khi lợi ích vượt quá nguy cơ có thể, theo ý kiến của các bác sĩ.
+ Mesalazin qua được hàng rào nhau thai, nhưng các dữ liệu hạn chế về sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai không cho phép đánh giá các tác dụng phụ có thể. Không có tác dụng gây quái thai đã được ghi nhận trong các nghiên cứu ở động vật.
+ Các rối loạn máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu) đã được báo cáo trong năm trẻ sơ sinh của các bà mẹ được điều trị bằng mesalazin.
+ Đã có báo cáo về một số trường hợp suy thận ở trẻ sơ sinh có mẹ uống liều cao mesalazin (2-4g) kéo dài khi mang thai.
+ Nghiên cứu trên động vật cho thấy, sử dụng mesalazin đường uống không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới các trường hợp mang thai, sự phát triển của phôi thai, thai nhi và trẻ nhỏ sau sinh.
- Thời kỳ cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc FEDCERINE ở phụ nữ có thai và cho con bú trong trường hợp lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Việc sử dụng đồng thời mesalazin với các tác nhân gây độc cho thận đã biết khác, chẳng hạn như các thuốc chống viêm không steroid NSAID và azathioprin, có thể làm tăng nguy cơ gây độc với thận.
- Dùng đồng thời với mesalazin với azathioprin hoặc 6-mercaptopurin có thể làm tăng nguy cơ gây rối loạn tạo máu.
- Có bằng chứng cho rằng sử dụng mesalazin có thể làm giảm hoạt tính chống đông máu của warfarin

Bảo quản: Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: 10 viên/vỉ; Hộp 10 vỉ

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Medisun (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.